Dân cư - Hành chính
 

GIỚI THIỆU CHUNG

Được tách ra từ tỉnh Bình Trị Thiên năm 1989, hiện nay, về đơn vị hành chính, tỉnh Thừa Thiên Huế gồm một thành phố loại I trực thuộc tỉnh (thành phố Huế), 2 thị xã (Hương Thủy, Hương Trà) và 6 huyện (Phong Điền, Quảng Điền, Phú Vang, Phú Lộc, A Lưới và Nam Đông) với 105 xã, 47 phường, thị trấn (trong đó có 6 thị trấn huyện lỵ là Phong Điền (huyện Phong Điền), Sịa (huyện Quảng Điền), Phú Lộc (huyện Phú Lộc), Khe Tre (huyện Nam Đông), A Lưới (huyện A Lưới), Phú Đa (Phú Vang) và 2 thị trấn trực thuộc huyện là Thuận An (huyện Phú Vang) và Lăng cô (huyện Phú Lộc).

Trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế có 55 xã đặc biệt khó khăn, trong đó có 16 xã thuộc Chương trình 135 và 39 xã thuộc Chương trình bãi ngang (Chương trình 257). Tính đến năm 2010, dân số tỉnh Thừa Thiên Huế có 1.090.879 người (540.172 nam; 550.707 nữ). Về phân bố, có 470.907 người sinh sống ở thành thị và 619.972 người sinh sống ở vùng nông thôn. Trong các dân tộc thiểu số sinh sống ở Thừa Thiên Huế thì các dân tộc: Cơtu, Tà Ôi, Bru-Vân Kiều được xem là người bản địa sinh sống ở phía Tây của tỉnh. Trải qua quá trình sinh sống lâu dài, các dân tộc này đã tạo cho mình bản lĩnh dân tộc và nét văn hóa đặc trưng, thống nhất trong đa dạng, làm nên một tiểu vùng văn hoá ở phía tây tỉnh Thừa Thiên Huế.

Bảng số đơn vị hành chính, diện tích các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế (theo niên giám thống kê năm 2010): 

 

Thành phố, thị xã và các huyện Số

Số xã Số

Số phường, thị trấn

Diện tích (km2) 

Cả tỉnh

105

47

 5.062,59

Thành phố Huế

0

27

70,99

Phong Điền

15

1

953,99

Quảng Điền

10

1

163,29

Hương Trà

9

7

522,05

Phú Vang

18

2

279,89

Hương Thủy

7

5

458,17

Phú Lộc

16

2

729,56

A Lưới

20

1

1.232,70

Nam Đông

10

1

651,95

Bản quyền của Ủy ban Nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế
Tư vấn và phát triển: Công ty cổ phần Eureka