Huế, ngày 19 tháng 9 năm 2014

KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2014

I. MỤC TIÊU VÀ CÁC CHỈ TIÊU CHỦ YẾU

1. Mục tiêu phát triển: Năm 2014 tiếp tục thực hiện “Năm đô thị”. Ưu tiên các nguồn lực để chỉnh trang dọc Quốc lộ 1A và đô thị gắn với xây dựng nếp sống văn minh đô thị. Duy trì tăng trưởng kinh tế ở mức hợp lý gắn với bảo vệ môi trường và bảo đảm anh sinh xã hội; giữ vững quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội. Phát triển các lĩnh vực văn hóa, du lịch, y tế, giáo dục – đào tạo, khoa học – công nghệ, làm nền tảng vững chắc để xây dựng Thừa Thiên Huế trở thành thành phố trực thuộc Trung ương.

2. Một số chỉ tiêu chủ yếu

a) Chỉ tiêu kinh tế

1. Tổng sản phẩm trong tỉnh tăng khoảng 9%, trong đó:

-                            Các ngành dịch vụ tăng 10,7 %

-                            Công nghiệp - xây dựng tăng 8,9%

-                            Nông - lâm - ngư nghiệp tăng 1,8%

Cơ cấu các ngành kinh tế dự kiến: Dịch vụ 54%; công nghiệp - xây dựng 35,7%; nông, lâm, thủy sản: 10,3 %

Tổng sản phẩm trong tỉnh bình quân đầu người (GDP): 2.000 USD

2. Giá trị xuất khẩu hàng hoá 580 triệu USD

3. Tổng đầu tư toàn xã hội 15.200  tỷ đồng, tăng 11%

4. Thu ngân sách nhà nước 4.755 tỷ đồng, tăng 3,2%

b) Chỉ tiêu xã hội

5. Phấn đấu giảm tỷ lệ sinh 0,2‰, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 1,1%

6. Tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 5,3% (theo chuẩn thời kỳ 2011 - 2015)

7. Tỉ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng giảm còn 14,0%

8. Tỷ lệ lao động được đào tạo nghề: 54%

9. Tạo việc làm mới: 16.000 người  

c) Chỉ tiêu phát triển môi trường

10. Tỷ lệ dân số nông thôn sử dụng nước sạch: 68%

11. Trồng rừng 4.300 ha, tỷ lệ che phủ rừng: 57,3%

12. Tỷ lệ chất thải rắn ở đô thị được thu gom: 90%

3. Các chương trình và dự án trọng điểm

a) Các chương trình trọng điểm:

Tập trung thực hiện 8 chương trình trọng điểm của Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIV; trong đó ưu tiên 3 chương trình trọng điểm sau:

1. Chương trình chỉnh trang đô thị và xây dựng nếp sống văn minh đô thị.

2. Chương trình phát triển du lịch và Festival 2014

3 Chương trình xây dựng nông thôn mới và bảo đảm an sinh xã hội

b) Các dự án trọng điểm

- Nâng cấp Quốc lộ 1A đoạn Phong Điền - La Sơn và hai hầm đường bộ Phú Gia - Phước Tượng (BOT); khởi công nâng cấp Quốc lộ 1A đoạn La Sơn – Lăng Cô (TPCP).

- Đường La Sơn – Nam Đông (TPCP), đường và cầu Hữu Trạch, Dự án Bảo tồn, tu bổ tổng thể di tích Ngọ Môn – Hoàng Thành (giai đoạn 1).

- Hoàn thành các dự án: Cầu Đông Ba, đường Đống Đa, đường Điện Biên Phủ, đường Tỉnh lộ 1 đoạn từ Phạm Văn Đồng đến đường Thủy Dương – Thuận An, nâng cấp Tỉnh lộ 10A – đoạn qua khu C, An Vân Dương, chỉnh trang đường từ sân bay Phú Bài đến Huế; chỉnh trang khu vực Big C; chỉnh trang hai bên bờ sông khu vực cầu Dã Viên.

- Tiếp tục triển khai xây dựng các dự án hạ tầng đô thị Huế, Hương Thủy, Hương Trà, Thuận An, Sịa, dự án cải thiện môi trường nước thành phố Huế.

- Xúc tiến xây dựng bến số 2 – Cảng Chân Mây

- Khởi công: Nâng cấp, mở rộng đường Nguyễn Chí Thanh (Huế - Quảng Điền), đường du lịch cụm điểm di tích Lăng Minh Mạng - Lăng Gia Long, đường vào Lăng Minh Mạng, đường vào Điện Hòn Chén; dự án thay thế dải phân cách đường An Dương Vương – đường Nguyễn Tất Thành và đường Trần Hưng Đạo, dự án chỉnh trang tôn tạo sông Ngự Hà, dự án bảo tồn, tu bổ di tích Triệu Miếu, dự án bảo tồn, tu bổ và tôn tạo hệ thống kinh thành Huế (hợp phần đền bù, GPMB và TĐC), đường nội thị phía Tây nối Tỉnh lộ 17 - Tỉnh lộ 9, hệ thống tuyến ống cấp nước cho nhà máy Bia Huda.

4. Các nhiệm vụ trọng tâm

- Tiếp tục xây dựng và phát triển đô thị theo hướng mô hình đô thị đặc thù – “Thành phố di sản, văn hoá, sinh thái, cảnh quan và thân thiện với môi trường”. Tập trung nguồn lực xây dựng phát triển hạ tầng đô thị và hạ tầng kinh tế. Hoàn thành các dự án chỉnh trang các đô thị dọc tuyến Quốc lộ 1A; thúc đẩy tiến độ thực hiện các dự án du lịch trọng điểm, các dự án đầu tư hạ tầng du lịch, hạ tầng khu kinh tế Chân Mây – Lăng Cô, hạ tầng khu công nghiệp Phú Bài, KCN Phong Điền, hạ tầng kỹ thuật tạo vốn từ quỹ đất.

- Trình Trung ương Đề án phân loại đô thị và Đề án thành lập đô thị Thừa Thiên Huế - thành phố trực thuộc Trung ương. Tập trung rà soát quy hoạch. Hoàn thành các quy hoạch chung xây dựng đô thị vệ tinh. Quyết liệt triển khai xây dựng nếp sống văn minh đô thị và nông thôn.

- Chỉ đạo tổ chức tốt Festival Huế 2014. Đẩy mạnh phổ cập GDMN cho trẻ 5 tuổi, nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập giáo dục THCS. Đầu tư phát triển hệ thống dạy nghề theo nhu cầu thị trường lao động; trước mắt, tập trung đào tạo chuyển đổi nghề ở khu vực nông thôn, đào tạo nguồn nhân lực cho du lịch, các khu công nghiệp và các bệnh viện tuyến tỉnh và huyện. Tổ chức thực hiện tốt các chương trình MTQG.

- Tiếp tục thực hiện cải cách hành chính; cải thiện vị trí xếp hạng PCI, phấn đấu xếp vào tốp đầu của cả nước.

II. KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN CÁC NGÀNH, LĨNH VỰC

1. Phát triển kinh tế

a) Phát triển các ngành dịch vụ:

Mục tiêu: Nâng cao chất lượng và đa dạng hóa sản phẩm du lịch, các loại hình dịch vụ. Khai thác có hiệu quả Lễ hội Festival Huế 2014.

Chỉ tiêu: Doanh thu du lịch tăng 16 - 18%; tổng mức bán lẻ hàng hoá và doanh thu dịch vụ tiêu dùng tăng 15 - 16%; dịch vụ vận tải tăng 13 - 14%, dịch vụ thông tin liên lạc tăng 20%; giá trị xuất khẩu hàng hóa đạt 580 triệu USD, tăng 7%; tăng trưởng tín dụng khoảng 13 - 15%.

Nhiệm vụ: Tiếp tục triển khai thực hiện Nghị quyết số 06/NQ-TU ngày 15/11/2011 của Tỉnh ủy về xây dựng Thừa Thiên Huế xứng tầm là trung tâm văn hóa, du lịch đặc sắc của cả nước. Kết hợp tổ chức các hoạt động dịch vụ du lịch trong dịp Festival Huế 2014 như: xây dựng một số tour du lịch, tổ chức các dịch vụ về đêm tại khu vực xung quanh Hoàng Thành Huế. Phát triển sản phẩm du lịch trên vùng đầm phá Tam Giang, du lịch cộng đồng ở một số địa phương Phú Lộc, Phú Vang, Phong Điền, Quảng Điền. Nâng cao chất lượng các sản phẩm du lịch, các tour du lịch làng quê, làng nghề... Đẩy mạnh các hoạt động quảng bá, giới thiệu du lịch, văn hóa Huế gắn với thương hiệu Thành phố Festival. Phối hợp Hiệp hội du thuyền Châu Á tổ chức hội thảo nhằm kết nối doanh nghiệp du lịch địa phương và các hãng du lịch tàu biển, tạo điều kiện phát triển du lịch qua đường biển.

Chú trọng công tác vệ sinh môi trường tại các điểm tham quan. Thực hiện các biện pháp chấm dứt tình trạng bán hàng rong, nâng giá và chèo kéo khách du lịch. Hỗ trợ đào tạo nâng cao trình độ, năng lực quản lý và phục vụ của lao động trong ngành du lịch; hỗ trợ nâng cao nhận thức và kỹ năng phục vụ của người dân tại các điểm du lịch cộng đồng.

Tiếp tục đầu tư hạ tầng du lịch; kêu gọi đầu tư các dự án trọng điểm theo Quy hoạch tổng thể phát triển du lịch Thừa Thiên Huế đến năm 2030. Có chính sách kêu gọi kết nối đường bay đến Cảng Hàng không Quốc tế Phú Bài. Hỗ trợ, tìm kiếm nhà đầu tư cho các dự án lớn như: Khu đô thị nghỉ dưỡng Vinconstec – Huế, Khu nhà ở, văn phòng và dịch vụ tắm biển Thuận An, Khách sạn Đông Dương, Khách sạn Petrolimex, các dự án chậm tiến độ ở Khu Kinh tế Chân Mây – Lăng Cô...

Phát triển thương mại: Triển khai các hoạt động xúc tiến thương mại. Tiếp tục thực hiện cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”. Hỗ trợ xúc tiến tiêu thụ nông sản thực phẩm vào các hệ thống phân phối hiện đại của Big C, Coopmart... Kêu gọi đầu tư xây dựng chợ Đông Ba và chợ đầu mối Phú Hậu. Thực hiện các biện pháp kiểm soát, bình ổn thị trường. Chú trọng quản lý một số hoạt động thương mại mới như thương mại điện tử, nhượng quyền kinh doanh.

Hoạt động xuất khẩu: Khuyến khích phát triển sản xuất hàng xuất khẩu; nâng cao tỷ trọng hàng xuất qua chế biến. Hỗ trợ doanh nghiệp xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường xuất khẩu, tiếp cận với nguồn vốn tín dụng xuất khẩu.

Dịch vụ viễn thông, CNTT: Triển khai dự án xây dựng hạ tầng trung tâm thông tin dữ liệu điện tử của tỉnh (giai đoạn 2). Cung cấp dịch vụ công mức độ 3 theo Kế hoạch số 73/KH-UBND ngày 13/6/2013. Nhân rộng mô hình "một cửa điện tử" ở UBND Hương Trà, Phú Lộc và thành phố Huế. Nâng cấp cổng thông tin điện tử của tỉnh và Tỉnh ủy. Triển khai diện rộng 5 phần mềm dùng chung và mạng truyền số liệu chuyên dùng các cơ quan Đảng và Nhà nước.

Hoạt động ngân hàng: Chuyển đổi cơ cấu tín dụng theo hướng tập trung vốn phục vụ lĩnh vực, ngành kinh tế ưu tiên. Tiếp tục thực hiện các giải pháp xử lý nợ xấu. Thành lập Quỹ bảo lãnh tín dụng cho doanh nghiệp nhỏ và vừa tỉnh. Tổ chức các giải pháp tạo thuận lợi cho các nhà đầu tư và người dân tiếp cận các nguồn vốn vay, nhất là đối với 5 lĩnh vực ưu tiên. Mở rộng cho vay hỗ trợ nhà ở theo Thông tư số 11/2013/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước. Tăng cường và phát triển thanh toán qua điểm chấp nhận thẻ.

b) Phát triển công nghiệp

Mục tiêu: Từng bước lấy lại đà tăng trưởng của ngành công nghiệp; phát triển ngành nghề TTCN. Tiếp tục hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật gắn với thu hút đầu tư vào các KCN. Ưu tiên xây dựng hạ tầng đến chân hàng rào các KCN.

Chỉ tiêu: Chỉ số sản xuất công nghiệp (IIP) tăng 10 - 11%. Thu hút vốn đầu tư vào các KCN đạt khoảng 2.900 tỷ đồng; thu hút thêm từ 2.700 đến 3.000 lao động.

Nhiệm vụ: Hoàn thành quy hoạch phát triển ngành dệt may. Hỗ trợ, tạo thuận lợi cho các dự án đầu tư mới sớm đưa vào hoạt động, nhất là các dự án dệt may, xi măng, chế biến sâu khoáng sản, chế biến thủy sản... Xây dựng chính sách ưu đãi đầu tư cho lĩnh vực gạch không nung. Hỗ trợ, tạo điều kiện Công ty Bia Huế trong tiến trình thay đổi chiến lược sản xuất kinh doanh.

Hoàn thành cầu vượt nhánh sông Phú Bài vào khu công nghiệp Phú Bài giai đoạn IV, hạ tầng giao thông đến khu công nghiệp Phong Điền, cụm công nghiệp Tứ Hạ; đẩy nhanh tiến độ đường vào khu công nghiệp Quảng Vinh. Khởi công xây dựng hệ thống đường ống cấp nước đến nhà máy Bia Huda.

Xúc tiến, vận động đầu tư vào các KCN, cụm CN – làng nghề; ưu tiên thu hút đầu tư vào KCN Phú Bài, Phong Điền; khuyến khích đầu tư các dự án chế biến sâu cát trắng, sản xuất nguyên phụ liệu ngành công nghiệp dệt may. Tiếp tục kêu gọi đầu tư các nhà máy dệt may về các vùng nông thôn; hình thành trung tâm dệt may lớn ở Thừa Thiên Huế, … Đôn đốc các dự án hạ tầng KCN Phú Bài, Phong Điền, dự án phát triển nhà ở cho công nhân tại các KCN.

Tiếp tục thực hiện Chương trình khôi phục, phát triển nghề, làng nghề và sản xuất sản phẩm xuất khẩu.

c) Phát triển nông - lâm - ngư nghiệp

Mục tiêu: Nâng cao phẩm chất hàng nông sản. Chuyển dịch cơ cấu cây trồng vật nuôi theo hướng chuyên canh, sản xuất hàng hóa. Hỗ trợ tìm kiếm thị trường tiêu thụ cho hàng nông sản.

Chỉ tiêu: Sản lượng lương thực có hạt đạt trên 300 nghìn tấn; năng suất lúa bình quân đạt trên 55,05 tạ/ha; ổn định đàn trâu; đàn bò; đàn lợn 240.000 con (tăng 9%); đàn gia cầm đạt 2,35 triệu con (tăng 14%); tổng sản lượng thủy sản tăng 4,8%; diện tích trồng rừng 4.300 ha, tỷ lệ che phủ rừng 57,24%; tỷ lệ dân số nông thôn sử dụng nước hợp vệ sinh 93%.

Nhiệm vụ:

Trồng trọt: Ổn định diện tích trồng lúa, trong đó diện tích lúa chất lượng cao 10.000 ha; mở rộng diện tích trồng lạc, cao su, cây ăn quả, chú trọng cây đặc sản thanh trà. Nâng tỷ lệ lúa xác nhận đạt trên 95%, tỷ lệ lạc cao sản trên 60%.

Đánh giá hiệu quả mô hình "cánh đồng mẫu lớn" làm cơ sở nhân rộng; hỗ trợ ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất tạo chuyển đổi cơ cấu cây trồng. Mở rộng mô hình và diện tích trồng rau an toàn, hỗ trợ đăng ký nhãn hiệu rau an toàn phù hợp tiêu chuẩn VIETGAP ở một số địa phương, phát triển làng hoa... Tăng cường công tác khuyến ngư và bảo vệ thực vật. Đầu tư khảo nghiệm cơ bản, sản xuất thử các loại giống lúa, giống sắn, giống lạc chất lượng cao... Đẩy nhanh công nghệ nuôi cấy mô đối với các giống cây lâm nghiệp, các loại cây ăn quả, hoa để cung cấp giống cho sản xuất đại trà.

Chăn nuôi: Phát triển chăn nuôi gia súc theo hướng tăng tỷ lệ đàn bò lai và tỷ lệ lợn nạc trong tổng đàn. Phát triển các cơ sở chăn nuôi, giết mổ theo hình thức gia trại, trang trại. Củng cố và kiện toàn hệ thống thú y; tăng cường công tác phòng chống dịch bệnh ở gia súc, gia cầm. Hỗ trợ kỹ thuật và vận động nhân dân xây dựng mô hình “làng an toàn dịch bệnh”.

Lâm nghiệp: Tiếp tục thực hiện đề án giao đất, giao rừng, khoán rừng cho các hộ gia đình, cộng đồng. Tập trung phát triển rừng vùng cát ven biển và đầm phá. Tiếp tục hỗ trợ và khuyến khích đăng ký cấp chứng chỉ rừng. Tăng cường quản lý bảo vệ, phòng chống cháy rừng. Kiểm soát khai thác gỗ, củi và lâm đặc sản ở mức hợp lý, đảm bảo tái sinh rừng, đặc biệt chú ý ở các hồ đạp thủy lợi, thủy điện. Thực hiện đề án Chi trả dịch vụ môi trường rừng; thí điểm bán chứng chỉ cacbon.

Thủy sản: Ổn định diện tích nuôi cao triều và hạ triều; kiểm soát an toàn dịch bệnh. Quản lý vùng tôm nguyên liệu cung cấp ổn định cho nhà máy chế biến. Tiếp tục thực hiện Chương trình bảo vệ và phát triển nguồn lợi thủy sản; bảo vệ các khu bãi giống bãi đẻ. Đẩy mạnh công tác khuyến ngư. Đầu tư hạ tầng kỹ thuật các vùng nuôi tập trung; triển khai dự án cải tạo vùng nuôi tôm xã Quảng Phước. Lồng ghép thực hiện phát triển kinh tế biển.

Xây dựng nông thôn mới: Tăng cường chỉ đạo công tác tuyên truyền, đào tạo, tấp huấn nhằm nâng cao nhận thức, chuyên môn nghiệp vụ cho người dân và cán bộ thực hiện Chương trình MTQG xây dựng nông thôn mới. Tập trung huy động và thực hiện lồng ghép các nguồn lực ưu tiên đầu tư các huyện, các xã điểm đạt chuẩn nông thôn mới vào năm 2015; chú trọng công trình giao thông nông thôn và kiên cố hóa kênh mương. Triển khai Quy hoạch bố trí ổn định dân cư các vùng thiên tai, vùng biên giới, di cư tự do, khu rừng đặc dụng. Nâng cao hoạt động của các hợp tác xã sản xuất nông nghiệp. Triển khai xây dựng đề án liên kết các thành phần kinh tế ở nông thôn. 

2. Quản lý quy hoạch, đầu tư phát triển

Mục tiêu: Thực hiện rà soát quy hoạch. Ưu tiên đầu tư hạ tầng kinh tế ở các lĩnh vực giao thông, du lịch, làng nghề... Xây dựng hạ tầng văn hóa; tập trung thiết chế văn hóa tại thành phố Huế. Tiếp tục đầu tư phát triển hạ tầng khu công nghiệp, khu kinh tế, hạ tầng thủy lợi và ứng phó với biến đổi khí hậu. Đầu tư hạ tầng nông thôn từng bước đạt chuẩn.

Tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội phấn đầu đạt 15.200 tỷ đồng, tăng 10,9%; trong đó: vốn Trung ương quản lý 4.015 tỷ đồng, tăng 46%, vốn địa phương quản lý đạt 11.185 tỷ đồng, tăng 2,0%.

a) Về quy hoạch

Hoàn thành đề án phân loại đô thị và đề án thành lập đô thị Thừa Thiên Huế để trình các bộ ngành Trung ương, Chính phủ, Quốc hội. Trình Chính phủ phê duyệt Điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Huế. Hoàn thành quy hoạch chung xây dựng thị trấn Khe Tre; hoàn thành quy hoạch chung và triển khai xây dựng đề án công nhận các đô thị mới Vinh Thanh, La Sơn, Vinh Hiền, hoàn thành quy hoạch chung các đô thị Thanh Hà, Điền Lộc, quy hoạch đô thị Phong An. Rà soát, khớp nối quy hoạch hệ thống giao thông, cấp nước, cấp điện, cung cấp xăng dầu, thông tin liên lạc trên địa bàn Khu Kinh tế Chân Mây – Lăng Cô. Vận động ODA đầu tư dự án Quy hoạch chi tiết hai bờ sông Hương.

Tăng cường công tác quản lý quy hoạch xây dựng, kiến trúc đô thị; chú trọng khu vực trung tâm thành phố Huế và các khu đô thị mới. Hoàn thành quy chế quản lý kiến trúc đô thị ở đô thị Huế, Hương Thủy, Hương Trà, Thuận An,... Triển khai thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới.

b) Xây dựng hạ tầng

b1) Về giao thông

Phối hợp chuẩn bị các điều kiện để triển khai nhanh các dự án lớn của Trung ương trên địa bàn: Mở rộng Quốc lộ 1A đoạn Phong Điền - La Sơn và hai hầm đường bộ Phước Tượng – Phú Gia, khởi công nâng cấp mở rộng QL 1A đoạn La Sơn – Lăng Cô. Tập trung chỉ đạo hoàn thành công tác GPMB, tái định cư các dự án trên.  

Ưu tiên ngân sách đầu tư các tuyến giao thông chính kết nối đô thị Huế đến các đô thị vệ tinh, vùng kinh tế động lực, gồm: Hoàn thành dự án nâng cấp đường tỉnh 10A (đoạn từ đường Phạm Văn Đồng đến đường Thủy Dương – Thuận An), đẩy nhanh tiến độ đường La Sơn – Nam Đông, đường và cầu Hữu Trạch. Khởi công đường Nguyễn Chí Thanh (Huế - Quảng Điền), đường du lịch đến cụm điểm di tích Lăng Minh Mạng - Gia Long, đường vào Lăng Minh Mạng, đường vào Điện Hòn Chén,...

b2) Hạ tầng kỹ thuật các đô thị

Đô thị Huế: Tiếp tục chỉnh trang, mở rộng cửa ngõ phía Bắc và phía Nam; sắp xếp một số nút giao thông, chỉnh trang các tuyến phố trọng yếu (vỉa hè, thoát nước, trồng cây xanh, chiếu sáng, trang trí..), các công viên, điểm cây xanh. Tiếp tục thực hiện dự án Chỉnh trang sông Ngự Hà, giải tỏa chỉnh trang Thượng Thành, Eo bầu phía Nam.

Tập trung đẩy nhanh tiến độ nâng cấp, chỉnh trang đường Điện Biên Phủ, hoàn thành đường Đống Đa, cầu Đông Ba. Tiếp tục triển khai và hoàn thành một số trục giao thông chính trong khu đô thị An Vân Dương.

Tiếp tục đầu tư hoàn chỉnh hạ tầng một số khu tái định cư phục vụ giải tỏa, tạo quỹ đất (Lịch Đợi, Bàu Vá, Hương Sơ, các khu TĐC trong khu đô thị An Vân Dương…). Kêu gọi đầu tư các khu đô thị mới, ưu tiên kêu gọi vào khu đô thị An Vân Dương... Xúc tiến nghiên cứu phương án giải tỏa mồ mả khu vực Ngự Bình để triển khai ngay khi có điều kiện về nguồn lực. Xây dựng 1-2 khu nhà ở xã hội phục vụ tái định cư.

Đôn đốc đẩy nhanh tiến độ thực hiện các dự án khu nhà ở An Đông, khu phức hợp Thủy Vân, khu nhà ở K2 - An Vân Dương; đôn đốc nhà đầu tư hoàn chỉnh khu đô thị An Cựu, Đông Nam Thủy An, Phú Mỹ Thượng. Tạo điều kiện để các nhà đầu tư triển khai các dự án xây dựng khu nhà ở, đô thị trong Khu An Vân Dương.

Đô thị động lực và các đô thị vệ tinh: Tiếp tục đầu tư một số tuyến đường nội thị thiết yếu, ưu tiên các đường nội thị Hương Thủy, Hương Trà, thị trấn Thuận An, Sịa, hoàn thành chỉnh trang hai bên Quốc lộ 49A đoạn chợ Mai - Thuận An về điện chiếu sáng, vỉa hè, cây xanh, xử lý rác thải. Khởi động một số tuyến nội thị thị trấn Phong Điền, Quảng Điền, Phú Vang, A Lưới.

Hoàn thành dự án chỉnh trang hai bên tuyến Quốc lộ 1A đoạn qua thị trấn Phong Điền, Phú Lộc; chỉnh trang vỉa hè Quốc lộ 1A đoạn qua thị trấn Lăng Cô. Chỉnh trang các trục đường chính về điện chiếu sáng, vỉa hè, cây xanh.

Đầu tư hạ tầng nhà ở xã hội, các khu tái định cư, khu dân cư tập trung ở các đô thị. Khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư nhà ở cho công nhân ở các khu công nghiệp.

Tăng cường công tác quản lý trật tự, vệ sinh môi trường đô thị, tổ chức thu gom rác, tạo sự thay đổi rõ về cảnh quan, môi trường...; xử lý nghiêm các trường hợp lấn chiếm vỉa hè, đường phố.

b3) Xây dựng hạ tầng nông thôn theo hướng đạt chuẩn. Ưu tiên đầu tư hạ tầng nông thôn các xã điểm, các xã thuộc huyện điểm Quảng Điền, Nam Đông.

d) Nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường

Tiếp tục đầu tư hệ thống cấp nước các xã Đông phá Tam Giang - Cầu Hai (giai đoạn 1). Triển khai dự án cấp nước tỉnh Thừa Thiên Huế, đẩy nhanh tiến độ dự án cải thiện môi trường nước thành phố Huế. Xây dựng hệ thống nối mạng cấp nước sạch các xã thuộc huyện Phong Điền, Phú Lộc, Phú Vang, thị xã Hương Trà. Khởi công dự án nhà máy cấp nước Thượng Long (Nam Đông).

Tiếp tục đầu tư hệ thống thu gom chất thải rắn ở các huyện, dự án vệ sinh môi trường tại một số xã; đôn đốc thực hiện nhà máy xử lý rác thải Phú Sơn. Hoàn thành mở rộng nghĩa trang phía Nam của thành phố Huế.

e) Thuỷ lợi – thủy sản

Hoàn thành công trình hồ Tả Trạch, tiếp tục xây dựng hồ chứa nước Thuỷ Yên - Thuỷ Cam, dự án kè chống xói lở bờ sông Ô Lâu. Khởi công xử lý khắc phục xói lở bờ biển khu vực Hải Dương, xây dựng hệ thống thoát lũ tiểu mãn xã Phong Hòa, kè chống xói lở bờ sông Tả Trạch đoạn qua thị trấn Khe Tre.

Tiếp tục thực hiện các công trình hệ thống kênh cấp 1 hồ Truồi, kênh cấp 2 công trình thủy lợi Tây Hưng, nâng cấp hệ thống đê sông Đại Giang, một số tuyến đê thuộc hệ thống đê ven phá Tam Giang – Cầu Hai... Triển khai các công trình đảm bảo an toàn hồ chứa, hệ thống kênh cấp 2 trạm bơm Sư Lỗ. Tiếp tục triển khai dự án hạ tầng kỹ thuật khu nuôi trồng thủy sản ven biển Điền Hương.

g) Hạ tầng y tế, giáo dục

Khởi công dự án mua sắm trang thiết bị labo xét nghiệm an toàn vệ sinh thực phẩm; hoàn thành mua sắm thiết bị y tế để phát huy hiệu quả hoạt động của Bệnh viện Đa khoa phía Bắc; hỗ trợ các dự án của Bệnh viện TW Huế, Bệnh viện thực hành trường Đại học Y Dược Huế, Trung tâm ung bướu.

Tiếp tục thực hiện Kế hoạch “ xây dựng trường chuẩn quốc gia Tỉnh giai đoạn 2012-2015”; đầu tư nâng cấp các trường dân tộc đạt chuẩn quốc gia. Hoàn thành các Trường THCS Nguyễn Tri Phương, Trường THPT Nguyễn Đình Chiểu, Trần Văn Kỷ (giai đoạn 2), Hương Trà (giai đoạn 2), Nguyễn Chí Thanh (Quảng Điền), đề án “Phát triển Trường THPT chuyên Quốc Học”...

Hoàn thành trường Chính trị Nguyễn Chí Thanh (giai đoạn 2); đẩy nhanh tiến độ Trường Cao đẳng sư phạm – cơ sở 2, Trường Trung cấp nghề 23 – Bộ Quốc phòng. Hỗ trợ các đơn vị Trung ương hoàn thành Trung tâm đào tạo ngành Tài chính, Trung tâm đào tạo cán bộ Ngân hàng Công thương...

h) Hạ tầng văn hóa – thể thao

Tiếp tục đẩy nhanh tiến độ thực hiện Quyết định 818/QĐ-TTg ngày 7/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt điều chỉnh quy hoạch bảo tồn và phát huy giá trị di tích cố đô Huế giai đoạn 2010 - 2020, trong đó tập trung vào các di tích khu vực Đại Nội như: Bảo tồn tu bổ tổng thể di tích Ngọ Môn; dự án bảo tồn, tu bổ và tôn tạo hệ thống Kinh thành Huế; khởi công dự án chỉnh trang tôn tạo sông Ngự Hà, dự án bảo tồn, tu bổ di tích Triệu Miếu, bảo tồn phục hồi thích nghi vườn Thiệu Phương, bảo tồn và phục hồi Lầu Tàng Thơ. Xúc tiến các dự án xây dựng thiết chế văn hóa tại Thành phố Huế. Đầu tư xây dựng nâng cấp một số thiết chế văn hóa. Đẩy nhanh tiến độ dự án Nhà văn hóa huyện Quảng Điền, Phú Lộc.

Hoàn thành sửa chữa Trung tâm thể thao dưới nước, Trung tâm thể thao huyện Quảng Điền (giai đoạn 1). Đẩy nhanh tiến độ xây dựng một số Trung tâm văn hóa thể thao Thuận An, huyện Quảng Điền, Nam Đông.

k) Khu Kinh tế Chân Mây-Lăng Cô và Khu kinh tế cửa khẩu A Đớt

Khu Kinh tế Chân Mây - Lăng Cô: Phấn đấu tổng vốn đầu tư trên địa bàn Khu kinh tế đạt 1500 - 2000 tỷ đồng. Đẩy nhanh tiến độ đường trục chính cảng Chân Mây, đường nối Quốc lộ 1A đến Khu trung tâm điều hành Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô.

Hỗ trợ hoàn thành giai đoạn 1 dự án hạ tầng khu công nghiệp, khu phi thuế quan Sài Gòn - Chân Mây. Hỗ trợ tạo điều kiện khai thác hiệu quả Dự án Laguna Lăng Cô giai đoạn I, thúc đẩy triển khai giai đoạn II của dự án. Hỗ trợ khai thác dự án Mở rộng kho cảng xăng dầu Chân Mây.

Khu kinh tế cửa khẩu A Đớt: Hoàn thành xây dựng Trạm liên kiểm cửa khẩu A Đớt - Tà Vàng và đường từ cửa khẩu A Đớt đến đường Hồ Chí Minh.

3. Về quản lý tài chính ngân sách

Chỉ tiêu: Tổng thu ngân sách Nhà nước phấn đấu đạt 4.755 tỷ đồng; trong đó: thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh 3.768,6 tỷ đồng, tăng 2,7%; thu xuất nhập khẩu 520 tỷ đồng, tăng 18,2%; thu bổ sung từ ngân sách Trung ương 2.716,5 tỷ đồng, giảm 10,3%. Tổng chi ngân sách địa phương 6.906 tỷ đồng, giảm 4,7%.

Nhiệm vụ: Thực hiện các biện pháp tăng nguồn thu; nuôi dưỡng các nguồn thu từ sản xuất kinh doanh; nghiên cứu đề xuất thu đối với một số hoạt động kinh doanh mới như kinh doanh qua mạng, hoạt động chuyển nhượng vốn,... Tiếp tục cải cách thủ tục hành chính thuế, hải quan; triển khai hệ thống thông quan tự động VNACCS. Tăng cường thanh tra, kiểm tra chống thất thu, chống gian lận thuế qua giá; làm tốt công tác tham vấn xác định giá tính thuế, hạn chế tình trạng để doanh nghiệp khiếu kiện. Thực hiện quyết liệt các biện pháp thu nợ và cưỡng chế nợ thuế. Quản lý chi tiêu hợp lý, đúng chế độ; kiểm soát chi thường xuyên không tăng so với năm 2013. Kiểm soát chặt chẽ đầu tư từ ngân sách nhà nước và nguồn vốn thuộc sở hữu của nhà nước trong các doanh nghiệp.

4. Phát triển lĩnh vực văn hóa - xã hội

a) Giáo dục và đào tạo

Mục tiêu: Xây dựng trung tâm giáo dục - đào tạo đa ngành, đa lĩnh vực, chất lượng cao của cả nước. Phát triển Đại học Huế đáp ứng các điều kiện trở thành Đại học quốc gia theo Kết luận 48-KL/TW của Bộ Chính trị. Nâng cao chất lượng giáo dục ở tất cả các cấp học, bậc học, chú trọng học sinh dân tộc. Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục. Từng bước thực hiện phổ cập giáo dục trung học những nơi có điều kiện. Xây dựng cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy và học theo hướng đạt chuẩn. Nâng cao chất lượng dạy nghề.

Chỉ tiêu: Tăng tỷ lệ học sinh trong độ tuổi vào các nhà trường: vào nhà trẻ đạt 24%; mẫu giáo 80%, riêng trẻ 5 tuổi phải đạt tối thiểu 98,5%; tiểu học 99,7%; THCS 81% và THPT là 65,8%. Phấn đấu tỷ lệ học sinh tiểu học học 2 buổi/ngày đạt 80% và học sinh tiểu học học ngoại ngữ đạt 100%.

Tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn trở lên đạt 100%, trong đó trên chuẩn ở mầm non đạt 63,1%, tiểu học 82%, THCS 70%, THPT 12,5%.

Tỷ lệ trường đạt chuẩn quốc gia toàn tỉnh đạt 43,92%; 86,2 xã/phường/thị trấn được công nhận đạt chuẩn phổ cập mầm non 5 tuổi nhằm phấn đấu để tỉnh đạt chuẩn vào năm 2015.

Tuyển sinh đào tạo nghề 19.500 học viên; tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đạt 54%.

Nhiệm vụ: Tiếp tục triển khai đại trà Chương trình giáo dục mầm non (GDMN) mới; chú trọng thực hiện phổ cập mầm non cho trẻ em 5 tuổi. Mở rộng hệ thống GDMN trên cơ sở đa dạng hóa các loại hình trường lớp; phấn đấu hoàn thành phổ cập GDMN vào năm 2014.

Tiếp tục đổi mới phương cách kiểm tra, đánh giá, phương pháp dạy và học. Ứng dụng mạnh mẽ CNTT; tăng cường thực hiện giáo dục toàn diện, dạy học các môn tích hợp, dạy học phân hóa, dạy chương trình ngoại ngữ mới từ lớp 3, mở rộng dạy học 2 buổi/ngày ở phổ thông. Chú trọng đào tạo và bồi dưỡng chuyên biệt để phát triển mũi nhọn tài năng; phấn đấu tăng tỷ lệ đạt giải cao học sinh giỏi quốc gia và có giải quốc tế.

Nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục; tạo điều kiện thuận lợi để giáo viên tham dự các lớp đào tạo, nâng chuẩn; đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ giáo viên ngoại ngữ của các cấp, bậc học.

Chuẩn bị điều kiện nhập Trung tâm giáo dục thường xuyên, Trung tâm kỹ thuật thực hành hướng nghiệp dạy nghề và Trung tâm đào tạo nghề. Đa dạng hóa nội dung, chương trình và phương thức học tập thường xuyên, các khóa đào tạo ngắn hạn định kỳ nhằm bồi dưỡng thêm đội ngũ lao động. Tạo điều kiện phát triển trường ngoài công lập.

Hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi để Đại học Huế phát triển theo định hướng Kết luận 48-KL/TW của Bộ Chính trị, phấn đấu trở thành Đại học quốc gia vào năm 2015. Hỗ trợ, ủng hộ chuyển đổi Khoa Luật thành Trường Đại học Luật; thành lập Trường Đại học Du lịch trên cơ sở sáp nhập Khoa Du lịch của Đại học Huế và trường Cao đẳng nghề Du lịch. Tạo điều kiện để Trung tâm đào tạo ngành Tài chính sớm đi vào hoạt động ổn định; sớm hoàn thành Trung tâm đào tạo cán bộ Ngân hàng Công thương; nâng cấp Trường Cao đẳng Công nghiệp thành Trường Đại học... Củng cố và nâng cao chất lượng các trường cao đẳng, trường đào tạo nghề để đào tạo và đào tạo lại nguồn nhân lực chất lượng cao

Đào tạo nghề: Phát triển hệ thống dạy nghề gắn với nhu cầu thị trường lao động; phát triển mạnh các hình thức dạy nghề cho lao động nông thôn; tư vấn, hỗ trợ học nghề phù hợp. Rà soát, điều chỉnh bổ sung Quy hoạch mạng lưới dạy nghề phù hợp với Quy hoạch phát triển nhân lực. Ưu tiên đầu tư xây dựng đồng bộ các trường nghề trọng điểm đã được phê duyệt. Hỗ trợ Trường Trung học Văn hóa Nghệ thuật Huế liên kết với Trường Cao đẳng Nghệ thuật Hà Nội mở lớp đào tạo trình độ cao đẳng hai ngành học Thanh nhạc và Nhạc cụ phương Tây. Chuẩn bị điều kiện nâng cấp Trường Cao đẳng Công nghiệp Huế thành trường đại học và bổ sung thêm một số chuyên ngành mới, nhất là các chuyên ngành khoa học ứng dụng.

b) Y tế - dân số

Mục tiêu: Xây dựng trung tâm y tế chuyên sâu của khu vực miền Trung và cả nước. Nâng cao chất lượng phòng bệnh, khám chữa bệnh ở các tuyến cơ sở; đa dạng các loại hình dịch vụ chăm sóc sức khỏe. Đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành y tế. Khống chế cơ bản các dịch lớn và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Nâng cao chất lượng dân số, nâng tỷ lệ tham gia bảo hiểm y tế toàn dân.

Chỉ tiêu: Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng 14%; giảm tỷ suất sinh 0,2%o (còn 15,51%o); giảm tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên còn 15-15,5%; tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 1,1%; số giường bệnh/vạn dân đạt 47,1 giường, số bác sĩ/vạn dân 15 bác sĩ.

Nhiệm vụ: Kiểm soát chất lượng khám chữa bệnh và chăm sóc, nâng cao sức khoẻ nhân dân; chú trọng chất lượng khám chữa bệnh của các trạm y tế xã, bệnh viện tuyến huyện và y tế ngoài công lập. Hoàn thiện mạng lưới y tế cơ sở nhằm giảm quá tải cho bệnh viện tuyến trên, nhất là bệnh viện tuyến trung ương. Chủ động triển khai công tác y tế dự phòng, không để dịch bệnh lớn xảy ra. Triển khai các biện pháp bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm, phòng chống ngộ độc thực phẩm, nhất là những dịp lễ, tết. Vận động nhân dân tham gia đóng bảo hiểm y tế, từng bước thực hiện “bảo hiểm y tế toàn dân”.

Đào tạo nguồn nhân lực của ngành y tế. Nghiên cứu xây dựng mô hình bác sỹ gia đình và phát triển y tế biển đảo. Tăng cường đào tạo và đào tạo nâng cao thực hành chuyên khoa, chuyên môn kỹ thuật và chuyển giao kỹ thuật cho y tế tuyến dưới. Đẩy mạnh xã hội hóa lĩnh vực y tế, tạo điều kiện phát triển tiềm lực của các cơ sở y tế ngoài công lập.

Kiểm soát tăng dân số và giảm mất cân bằng giới tính khi sinh. Tăng cường hoạt động của đội lưu động dịch vụ SKSS/KHHGĐ gắn liền với việc cung cấp đầy đủ dịch vụ, đẩy mạnh hoạt động truyền thông.

c) Văn hóa - thể thao

Mục tiêu: Khai thác tiềm năng, lợi thế về lịch sử, văn hoá và cách mạng để phát triển văn hóa, du lịch; phấn đấu xây dựng Thừa Thiên Huế xứng tầm là trung tâm văn hóa, du lịch đặc sắc của cả nước. Nâng cao đời sống văn hoá, tinh thần, thể chất của nhân dân. Nâng cao thành tích thể thao.

Chỉ tiêu: 96,1% gia đình đạt chuẩn văn hoá; 99,7% làng, thôn, bản đạt chuẩn văn hoá; tỷ lệ người tập TDTT thường xuyên đạt 27,6%.

Nhiệm vụ: Chuẩn bị và tổ chức tốt các hoạt động kỷ niệm những ngày lễ lớn trong năm; tạo chuỗi sự kiện văn hóa trong năm Festival Huế 2014 với chủ đề "Di sản văn hóa với hội nhập và phát triển"; chuẩn bị tốt các hoạt động chính như: Chương trình Khai mạc, Bế mặc, Lễ tôn vinh ca Huế, Lễ hội Áo dài, Quảng diễn đường phố, Lễ hội thiếu nhi "Sắc màu tuổi thơ", các lễ hội dân gian cộng đồng... gắn các hoạt động của Hội nghị Bộ trưởng phụ trách văn hóa các nước ASEAN+3 lần thứ 6 vào chương trình Festival.

Tuyên truyền, tạo sự đồng thuận thực hiện Đề án đưa Thừa Thiên Huế trở thành thành phố trực thuộc Trung ương. Đẩy mạnh phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá”. Xây dựng nếp sống văn minh đô thị và nông thôn; triển khai đăng ký xây dựng “tuyến phố văn minh”; phát triển văn hóa nông thôn theo các tiêu chí tại Quyết định 22/QĐ-TTg ngày 05/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ. Tăng cường quản lý các lễ hội, hoạt động văn hoá, thể thao. Tiếp tục nâng cao chất lượng hoạt động thông tin, báo chí, xuất bản. Tăng phủ sóng phát thanh, truyền hình tiếng dân tộc thiểu số tới vùng sâu, vùng xa miền núi.

Nghiên cứu kết hợp nhà văn hóa xã, bưu điện xã thành điểm dành cho sinh hoạt cộng đồng. Nâng cấp Trường Trung học Văn hóa Nghệ thuật thành trường cao đẳng. Đẩy mạnh xã hội hóa nguồn lực đầu tư lĩnh vực văn hóa, thể dục thể thao.

Thể dục thể thao: Đẩy mạnh các hoạt động thể dục thể thao cả về quy mô và chất lượng. Tổ chức Đại hội thể dục thể thao các cấp; phối hợp tổ chức các giải thể thao quốc gia, quốc tế. Phát triển thể thao quần chúng; bảo tồn và phát triển các môn thể thao dân tộc. Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng, huấn luyện vận động viên, đặc biệt là VĐV thể thao thành tích cao, chú trọng công tác đào tạo lực lượng VĐV trẻ. Thực hiện đề án Phát triển thể thao thành tích cao.

d) Khoa học công nghệ (KHCN)

Mục tiêu: Từng bước hoàn thiện cơ sở hạ tầng kỹ thuật, trang thiết bị, đội ngũ cán bộ khoa học công nghệ. Nâng cao tỷ lệ các đề tài, công trình nghiên cứu được đưa vào ứng dụng. Xây dựng Thừa Thiên Huế trở thành một trong những Trung tâm khoa học - công nghệ của vùng Kinh tế trọng điểm miền Trung. 

Chỉ tiêu: Số cán bộ khoa học - công nghệ đạt 7-8 người/10.000 dân. Có từ 3-5 sáng chế, giải pháp hữu ích được quốc gia, quốc tế bảo hộ; phấn đấu có công trình khoa học được tặng giải thưởng Nhà nước. Số lượng công bố quốc tế và quốc gia từ các đề tài nghiên cứu sử dụng ngân sách tăng 1,5 lần.

Nhiệm vụ:

Xây dựng đội ngũ cán bộ KHCN đủ mạnh để nghiên cứu, tiếp nhận và phát triển các công nghệ mới; chú trọng đội ngũ chuyên gia đầu ngành. Kết hợp hài hòa giữa sử dụng cán bộ khoa học tại chỗ với tranh thủ chuyên gia đầu ngành của Trung ương và nước ngoài.

Hoàn thiện hệ thống thiết chế khoa học - công nghệ. Tạo điều kiện thu hút các cơ sở nghiên cứu của Trung ương đặt chi nhánh tại địa phương. Xúc tiến đầu tư, xây dựng phòng thí nghiệm trọng điểm quốc gia, Bảo tàng Thiên nhiên Duyên hải miền Trung. Tìm kiếm nguồn lực đầu tư sớm xây dựng khu công nghệ cao. Khuyến khích xã hội hóa nguồn lực đầu tư cho lĩnh vực khoa học công nghệ.

Xây dựng và hoàn thiện các chính sách khuyến khích hoạt động khoa học - công nghệ như: chính sách về thu hút, đãi ngộ nhân tài; khuyến khích doanh nghiệp đầu tư nghiên cứu, ứng dụng KHCN. Đẩy mạnh hoạt động của Quỹ phát triển khoa học - công nghệ. Tăng cường hợp tác về khoa học - công nghệ. Triển khai các thỏa thuận hợp tác KHCN với Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam. Xúc tiến việc đăng cai tổ chức hội chợ Techmart trong năm 2015.

Hỗ trợ doanh nghiệp lựa chọn, tiếp thu, cải tiến các công nghệ, tiến tới sáng tạo công nghệ đặc thù, nhất là trong lĩnh vực công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới... Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ sinh học và sản xuất nông - lâm nghiệp và thủy sản. Phát huy thế mạnh về khoa học xã hội và nhân văn trong lĩnh vực bảo tồn di sản và phát huy văn hoá Huế, đưa công tác bảo tồn di sản thành công nghệ bảo tồn di sản mang thương hiệu Huế.

Tăng cường công tác điều tra cơ bản để khai thác, sử dụng hiệu quả các loại tài nguyên thiên nhiên. Nghiên cứu, ứng dụng các tiến bộ KHCN vào bảo vệ môi trường sinh thái; sớm có kết luận về các sự cố môi trường (sạt lở bờ sông, bờ biển).

e) Chính sách xã hội, lao động việc làm

Mục tiêu: Tạo sự chuyển biến trong lĩnh vực lao động, việc làm; giảm nhanh và bền vững hộ nghèo; thực hiện kịp thời, đầy đủ các chính sách cho người có công, đảm bảo an sinh xã hội.

Chỉ tiêu: Giải quyết việc làm mới cho 16.000 lao động. Tuyển sinh 19.500 lao động học nghề; nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề đạt 54%. Giảm tỷ lệ hộ nghèo còn 5,3%.

Nhiệm vụ:

Xây dựng cơ sở dữ liệu về thị trường lao động phục vụ việc hoạch định chính sách thị trường lao động. Khuyến khích phát triển hoạt động tư vấn, giới thiệu việc làm. Tăng cường công tác huấn luyện, kiểm tra an toàn lao động – phòng chống cháy nổ; tổ chức tốt Tuần lễ Quốc gia ATVSLĐ lần thứ 16 tại tỉnh. Xây dựng và triển khai Kế hoạch dạy nghề. Giải quyết kịp thời chế độ bảo hiểm thất nghiệp đối với lao động mất việc làm.

Xây dựng và triển khai Kế hoạch giảm nghèo ở các xã nghèo năm 2014. Thực hiện nghiêm túc các chính sách an sinh xã hội. Quản lý việc chi trả lương hưu và trợ cấp BHXH qua bưu điện. Triển khai giai đoạn 2 dự án tái định cư dân vạn đò, định cư dân thủy diện. Huy động nguồn lực trong xã hội cùng nhà nước thực hiện phong trào đền ơn đáp nghĩa, chính sách người có công; phấn đấu huy động Quỹ đền ơn đáp nghĩa trên 1 tỷ đồng. Quan tâm các phong trào, kế hoạch bảo vệ chăm sóc và giáo dục trẻ em, công tác bình đẳng giới, phòng chống tệ nạn xã hội...

5. Quản lý tài nguyên và môi trường, thích nghi biến đổi khí hậu, phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai

Mục tiêu: Tăng tỷ lệ diện tích đất được cấp GCNQSDĐ trên tổng diện tích đất. Nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cộng đồng về bảo vệ tài nguyên và môi trường. Sử dụng hợp lý, hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên. Chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu toàn cầu. Hạn chế tối đa thiệt hại vật chất và con người do thiên tai gây ra.

Chỉ tiêu: Tỷ lệ diện tích được cấp GCNQSDĐ đạt trên 90%; 95% chất thải rắn, rác thải ở đô thị được thu gom, xử lý đạt tiêu chuẩn; 90 xã, phường, thị trấn được thu gom và xử lý rác thải; 02 khu CN, cụm CN - làng nghề có hệ thống thu gom, xử lý chất thải.

Nhiệm vụ: Hoàn thành quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện. Tiếp tục thực hiện việc cấp mới, cấp đổi GCNQSDĐ, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất. Tiếp tục xây dựng hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu địa chính tại huyện Nam Đông, A Lưới và thị xã Hương Trà. Đo đạc chỉnh lý bản đồ, lập hồ sơ địa chính cấp GCNQSDĐ và xây dựng cơ sở dữ liệu địa chính các huyện: Phú Vang, Phong Điền, Quảng Điền, Phú Lộc và thị xã Hương Thủy. Thực hiện tốt việc thu hồi, giao đất, cho thuê đất; kiểm tra, thanh tra các dự án giao đất, cho thuê đất, quản lý bảo vệ tài nguyên và môi trường, xử lý nghiêm đối với các trường hợp vi phạm.

Quản lý, khai thác hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, nhất là tài nguyên đất. Kiểm tra, không để tái diễn các hoạt động vi phạm về thăm dò và chế biến khoáng sản (vàng, sét, vật liệu san lấp, cát sỏi lòng sông). Sử dụng bền vững nguồn nước, bảo vệ môi trường vùng đầm phá và ven biển, chú trọng bảo tồn đa dạng sinh học. Tiếp tục thực hiện chương trình tiêu diệt các loài thực vật ngoại lai.

Triển khai Quy hoạch thu gom, xử lý chất thải rắn; vận hành mạng lưới thu gom và xử lý rác thải trên địa bàn toàn tỉnh, chú trọng các khu dân cư tập trung, khu vực công cộng, các khu vực ven biển, đầm phá; từng bước thực hiện xử lý chất thải độc hại. Vận động nhân dân tham gia xử lý rác thải sinh hoạt. Đẩy mạnh xã hội hóa và khuyến khích các thành phần kinh tế tham gia thực hiện xử lý chất thải sinh hoạt. Xây dựng và triển khai Kế hoạch xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng theo Quyết định 1788/QĐ-TTg ngày 01/10/2013 của Thủ tướng Chính phủ.

Quan trắc động thái chất lượng nước dưới đất tại các khu vực nuôi tôm trên cát các huyện Phong Điền, Quảng Điền, Phú Vang; khu vực xung quanh mỏ đá vôi Văn Xá của Công ty Hữu hạn xi măng Luks. Điều tra đánh giá tài nguyên nước mặt tại hai huyện Quảng Điền và Phú Vang. Chú trọng quản lý và phát triển bền vững dải ven bờ và vùng đầm phá. Kiểm soát xả thải ra lưu vực sông Hương và các sông.

Đa dạng các hình thức thông tin, tuyên truyền nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cộng đồng về quản lý, bảo vệ tài nguyên và môi trường, vận động mỗi thôn là một điển hình trong giữ gìn môi trường sống.

Xây dựng Kế hoạch hành động Bảo tồn đa dạng sinh học đến năm 2015, định hướng đến năm 2020. Triển khai Kế hoạch thực hiện Chiến lược phát triển bền vững, Chiến lược tăng trưởng Xanh, Kế hoạch hành động ứng phó với biến đổi khí hậu; đề án tuyên truyền nâng cao nhận thức, trách nhiệm của cộng đồng về thích ứng với biến đổi khí hậu; dự án quản lý tổng hợp đới bờ giai đoạn 2.

Thực hiện kế hoạch phòng tránh, giảm nhẹ thiên tai, kế hoạch quản lý rủi ro thiên tai tổng hợp; chủ động phòng chống khô hạn, lụt bão,...

6. Công tác đối ngoại, quốc phòng- an ninh, cải cách hành chính

Mục tiêu: Phát triển quan hệ hợp tác quốc tế. Đảm bảo quốc phòng, an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, nhất là trong những dịp lễ, tết. Nâng cao ý thức trách nhiệm của các cấp, các ngành trong đấu tranh, ngăn chặn và đẩy lùi tình trạng tham nhũng và lãng phí. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả của cơ quan hành chính nhà nước các cấp.

Nhiệm vụ:

a) Công tác đối ngoại: Thúc đẩy hợp tác quốc tế trên các lĩnh vực du lịch, y tế, văn hóa, giáo dục, nghiên cứu - ứng dụng KHCN, bảo vệ môi trường…; duy trì quan hệ truyền thống với các địa phương của nước bạn Lào, một số vùng của Pháp; đẩy mạnh quan hệ với các nước Nhật Bản, Hàn Quốc, Thái Lan, Úc… Làm tốt công tác quản lý đoàn ra, đoàn vào gắn với quảng bá tiềm năng thế mạnh của Tỉnh và kết nối thông tin, tư vấn cho các doanh nghiệp trong khai thác các thị trường truyền thống như EU, Nhật Bản, ASEAN, tìm kiếm thị trường mới. Tiếp tục thực hiện Chiến lược vận động viện trợ Phi chính phủ giai đoạn 2011 – 2015. Đổi mới và nâng cao hiệu quả công tác đối ngoại nhân dân. Nghiên cứu, tập hợp các tài liệu liên quan đến chủ quyền biên giới biển – hải đảo.

b) Quốc phòng- an ninh: Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp đối với công tác quốc phòng, an ninh; đưa công tác xây dựng cơ sở an toàn làm chủ, sẵn sàng chiến đấu đi vào nề nếp. Tiếp tục xây dựng, củng cố lực lượng dân quân, tự vệ; thực hiện tốt công tác tuyển quân, huấn luyện dân quân tự vệ và quân dự bị động viên năm 2014; tổ chức diễn tập khu vực phòng thủ. 

Bảo vệ an toàn tuyệt đối các sự kiện quan trọng của quê hương, đất nước. Tiếp tục thực hiện Đề án xã, phường, thị trấn không có tệ nạn ma túy. Tiếp tục thực hiện đồng bộ các biện pháp đấu tranh phòng chống tội phạm, ma túy, mại dâm, bảo đảm an ninh, trật tự xã hội, an toàn giao thông; hỗ trợ bảo đảm tái hòa nhập cộng đồng đối với người chấp hành xong án phạt tù. Mở các đợt cao điểm vận động quần chúng tấn công, kiềm chế các loại tội phạm hình sự, kinh tế, ma tuý và tệ nạn xã hội. Tăng cường quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ; công tác phòng cháy chữa cháy, cứu hộ cứu nạn... Tăng cường công tác tiếp công dân, giải quyết đơn thư khiếu nại, tố cáo, tranh chấp,... Chỉ đạo thực hiện nghiêm túc Chương trình hành động về công tác phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí.

Hoàn thành các công trình đường tuần tra biên giới đất liền ở A Lưới; tiếp tục thực hiện dự án rà phá bom mìn, các công trình phòng thủ của tỉnh, đường quốc phòng – kinh tế trong khu căn cứ tỉnh...

c) Cải cách hành chính: Đẩy mạnh cải cách hành chính, trọng tâm là thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông, đơn giản hóa thủ tục hành chính gắn với ứng dụng tin học và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO. Hoàn thành xây dựng các Đề án Vị trí việc làm trong cơ quan hành chính nhà nước và trong các đơn vị sự nghiệp công lập trên địa bàn tỉnh. Triển khai mô hình một cửa điện tử hiện đại ở huyện Phú Lộc và Thành phố Huế. Tiếp tục kiện toàn bộ máy chính quyền các cấp, chú trọng nâng cao hiệu lực, hiệu quả của cơ quan hành chính nhà nước các cấp.

Vận hành hiệu quả 05 phần mềm dùng chung trong các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh và UBND cấp huyện, hệ thống các phần mềm đăng ký và phát hành lịch công tác trên mạng, phần mềm hệ thống thông tin kinh tế xã hội, khai thác và quản lý mạng tin học diện rộng trên địa bàn tỉnh...

 

 

Chịu trách nhiệm nội dung: Cổng thông tin điện tử Thừa Thiên Huế
Tư vấn và phát triển: Công ty cổ phần Eureka