Huế, ngày 1 tháng 10 năm 2014

KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI NĂM 2011

I. Mục tiêu, nhiệm vụ và các chỉ tiêu KTXH chủ yếu

1. Quan điểm phát triển: Ưu tiên mọi nguồn lực cho đầu tư phát triển hạ tầng đô thị. Đầu tư có trọng tâm, trọng điểm và đồng bộ để hướng tới xây dựng Thừa Thiên Huế trở thành thành phố trực thuộc Trung ương.

2. Mục tiêu: Duy trì tăng trưởng kinh tế cao và bền vững; vững; tiếp tục chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng dịch vụ - công nghiệp - nông nghiệp. Tập trung nguồn lực đẩy nhanh quá trình xây dựng và phát triển đô thị gắn với xây dựng nông thôn mới, bảo đảm an sinh xã hội; phát triển các lĩnh vực văn hóa, y tế, giáo dục và đào tạo, khoa học và công nghệ, xứng tầm là trung tâm lớn của miền Trung và cả nước; tạo tiền đề xây dựng Thừa Thiên Huế trở thành thành phố trực thuộc Trung ương.

3. Các chỉ tiêu chủ yếu

a) Chỉ tiêu kinh tế:

1. Tổng sản phẩm trong tỉnh tăng từ 12,5 - 13%;

Trong đó:   Các ngành dịch vụ tăng 12 – 12,5 %;

Công nghiệp - xây dựng tăng 16 - 17%;

Nông - lâm - ngư nghiệp khoảng 2 - 2,3%.

Cơ cấu các ngành kinh tế trong GDP dự kiến: Dịch vụ 45,5%, công nghiệp - xây dựng 40,3%, nông, lâm, thủy sản: 14,2 %.

2. Tổng sản phẩm trong tỉnh bình quân đầu người (GDP): 1.300 USD.

3. Giá trị xuất khẩu hàng hoá: 260 triệu USD.  

4. Tổng đầu tư toàn xã hội: 12.000 tỷ đồng, tăng 30%.

5. Thu ngân sách nhà nước đạt 3.300 – 3.500 tỷ đồng, tăng từ 10 – 16%.

b) Chỉ tiêu xã hội:

6. Phấn đấu giảm tỷ lệ sinh 0,3‰, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên: 1,14%.

7. Tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 6% (theo chuẩn năm 2005).

8. Tỉ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng giảm còn 16%.

9. Tỷ lệ lao động được đào tạo nghề: 44%.

10. Tạo việc làm mới cho 16.500 người.

c) Chỉ tiêu phát triển môi trường:

11. Tỷ lệ hộ nông thôn sử dụng nước sạch: 55%.

12. Trồng mới 4.500 ha rừng, tỷ lệ che phủ rừng: 56,6%.

4. Các nhiệm vụ trọng tâm

1) Hoàn thành cơ bản công tác lập quy hoạch xây dựng theo đề án Xây dựng và phát triển đô thị Thừa Thiên Huế. Tập trung huy động nguồn lực để đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng đồng bộ cho phát triển sản xuất kinh doanh và đô thị hóa; ưu tiên đầu tư hệ thống giao thônghạ tầng các đô thị.

2) Thúc đẩy tiến độ thực hiện các dự án trọng điểm về du lịch, xi măng, thủy điện; các dự án đầu tư hạ tầng khu kinh tế Chân Mây – Lăng Cô, hạ tầng khu công nghiệp Phú Bài giai đoạn IV, KCN Phong Điền, cụm công nghiệp.

3) Tập trung đầu tư tạo chuyển biến căn bản về chất lượng giáo dục phổ thông và đào tạo nghề; trong đó, tập trung đào tạo chuyển đổi nghề ở khu vực nông thôn, đào tạo nguồn nhân lực cho các bệnh viện tuyến tỉnh và huyện.

4) Chuẩn bị các điều kiện đăng cai tổ chức năm du lịch Quốc gia tại Huế  và Festival Huế năm 2012.

5) Tiếp tục thực hiện cải cách hành chính, xây dựng môi trường pháp lý thuận lợi để thu hút vốn đầu tư từ xã hội.

6) Chuẩn bị các điều kiện phục vụ bầu cử Quốc hội và Hội đồng nhân dân ba cấp.

5. Các chương trình trọng điểm

Trên cơ sở điều kiện và tình hình thực hiện nhiệm vụ trên các lĩnh vực, năm 2011 các ngành, các cấp tập trung triển khai thực hiện 8 chương trình kinh tế - xã hội trọng điểm theo Nghị quyết Đại hội Tỉnh Đảng bộ lần thứ XIV; trong đó, ưu tiên huy động nguồn lực để thực hiện 4 chương trình trọng điểm sau đây:

1) Chương trình nâng cấp và phát triển đô thị; trọng tâm là đô thị Huế, Thuận An, Hương Trà và thị xã Hương Thủy.

2) Chương trình phát triển giáo dục và đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao.

3) Chương trình xây dựng và phát triển Khu kinh tế, đô thị Chân Mây - Lăng Cô.

4) Chương trình xây dựng nông thôn mới và bảo đảm an sinh xã hội.

6. Các dự án trọng điểm

- Chỉnh trang đô thị Huế (xúc tiến dự án chỉnh trang sông Ngự Hà, Như ý, Tái định cư Thượng Thành, Hộ Thành hào); chỉnh trang đô thị Thuận An, Tứ Hạ, Hương Thủy; chỉnh trang cửa ngõ phía Bắc (Phong Điền).

- Trùng tu di tích khu vực Đại Nội; xúc tiến xây dựng Bảo tàng lịch sử cách mạng; di dời nghĩa trang ngự Bình.

- Hoàn thành đường Thủy Dương – Thuận An (Đoạn từ Thủy Dương đến đường Tỉnh 10 A,C); hoàn thành giai đoạn I đường La Sơn - Nam Đông; đẩy nhanh tiến độ dự án cầu qua sông Hương, đường 74; xúc tiến chỉnh trang đường Điện Biên Phủ; xúc tiến bến số 2 cảng Chân Mây, đê chắn sóng cảng Chân Mây.

- Dự án đầu tư mở rộng cảng hàng không Quốc tế Phú Bài; Cảng xăng dầu của Tổng công ty dầu khí Việt Nam; Dự án đầu tư khu du lịch Laguna Huế của Tập đoàn Banyan Tree.

- Các dự án thuỷ lợi: hồ Tả Trạch, hồ Thuỷ Yên - Thuỷ Cam.

- Nâng cấp Bệnh viện Trung ương Huế; đẩy nhanh tiến độ bệnh viện đa khoa phía Bắc; Trường trung học cơ sở chất lượng cao Nguyễn Tri Phương.

- Các dự án xây dựng nhà ở xã hội cho người có thu nhập thấp, các khu tái định cư phục vụ giải tỏa.

II. Kế hoạch phát triển các ngành, lĩnh vực

1. Về kinh tế

a) Phát triển các ngành dịch vụ:

Mục tiêu: Phát triển đa dạng các loại hình dịch vụ gắn với cải thiện chất lượng dịch vụ; củng cố và phát triển thương hiệu du lịch Huế, đẩy mạnh xuất khẩu, tạo động lực thúc đẩy các ngành kinh tế khác phát triển.  

Chỉ tiêu chủ yếu: Doanh thu du lịch tăng 20%; tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tăng 20%; giá trị xuất khẩu hàng hoá đạt 260 triệu USD, tăng 23,8%; doanh thu bưu chính viễn thông tăng 22%; doanh thu ngành vận tải tăng 16,5%.

Nhiệm vụ:

Phát triển du lịch:  Hoàn thành đề án Qui hoạch tổng thể phát triển du lịch tỉnh đến 2015 và định hướng đến 2020. Tiếp tục triển khai Kế hoạch xây dựng thành phố Festival, chương trình hành động quốc gia về du lịch, các chương trình phát triển du lịch của tỉnh. Đa dạng hóa sản phẩm du lịch, xây dựng và khai thác tour du lịch đầm phá Tam Giang – Cầu Hai, du lịch sinh thái dựa vào cộng đồng, thực hiện đề án tour du lịch làng nghề đúc đồng, phát triển mô hình “kinh doanh du lịch cùng người nghèo”;

Tiếp tục phát triển hạ tầng dịch vụ du lịch, nhất là giao thông đến các khu, điểm du lịch, giao thông tĩnh của các điểm tham quan. Đôn đốc tiến độ thực hiện các dự án: Khu du lịch Laguna Huế, khu du lịch nghỉ dưỡng Bãi Chuối, khu du lịch nghỉ dưỡng Vedana, khu du lịch Bí ẩn Hành Hương, Khách sạn Petrolimex Huế, Khách Sạn U Hotels, Khuyến khích phát triển kinh doanh bất động sản du lịch theo hình thức time share.

Tuyên truyền, quảng bá du lịch gắn với quảng bá văn hóa Huế, Festival Huế và Festival Nghề truyền thống Huế năm 2011; xây dựng “Chương trình công bố và giới thiệu những điều độc đáo và sản phẩm, dịch vụ đặc sắc của du lịch Thừa Thiên Huế”; khai thác sản phẩm 3 địa phương 1 điểm đến (Thừa Thiên Huế - Quảng Nam – Đà Nẵng; Quảng Bình - Quảng Trị - Thừa Thiên Huế). Tiếp tục mở rộng quan hệ hợp tác phát triển du lịch. Chuẩn bị các điều kiện để đăng cai tổ chức năm Du lịch Quốc gia 2012 tại Huế.

Hỗ trợ đào tạo lao động trong các lĩnh vực dịch vụ du lịch của các hộ kinh tế cá thể. Thực hiện Đề án phát triển nguồn nhân lực du lịch.

Phát triển thương mại: Tiếp tục thực hiện Chương trình hành động số 51 của UBND tỉnh về một số chủ trương, giải pháp lớn để nền kinh tế Thừa Thiên Huế phát triển nhanh và bền vững khi Việt Nam là thành viên của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO). Triển khai quy hoạch, các chương trình dự án phát triển thương mại.

Khuyến khích các thành phần kinh tế đầu tư hiện đại hóa kết cấu hạ tầng thương mại, phát triển đa dạng các loại hình kinh doanh chuyên nghiệp và phương thức kinh doanh thương mại hiện đại. Phát triển các loại hình chợ và các cửa hàng xăng dầu theo qui hoạch.

Đẩy mạnh xúc tiến thương mại, hỗ trợ, tạo điều kiện cho doanh nghiệp tìm kiếm và phát triển thị trường, tổ chức các chương trình “Tháng bán hàng khuyến mãi”, chương trình “Đưa hàng Việt về nông thôn”, tham gia các hội chợ triển lãm trong nước và quốc tế. Tiếp tục cuộc vận động ”Người Việt nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”. Hỗ trợ các doanh nghiệp, làng nghề xây dựng thương hiệu, quảng bá các sản phẩm có thế mạnh.

Thực hiện các biện pháp bình ổn thị trường, kiểm tra, kiểm soát chống đầu cơ găm hàng, nâng giá, sản xuất buôn bán hàng giả, hàng kém chất lượng, vi phạm vệ sinh an toàn thực phẩm, buôn lậu, gian lận thương mại; xây dựng các chính sách bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.

Hoạt động xuất nhập khẩu: Hỗ trợ, tạo điều kiện xuất khẩu những sản phẩm chủ lực như dệt may, chế biến gỗ, thuỷ sản, vật liệu khoáng sản, nông sản ...và một số sản phẩm thủ công mỹ nghệ truyền thống. Nâng cao tỷ trọng hàng xuất khẩu qua chế biến.

Phát triển dịch vụ bưu chính, viễn thông: Triển khai Chương trình quốc gia về ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước giai đoạn 2011- 2015. Xây dựng Bộ tiêu chí đánh giá việc sẵn sáng ứng dụng CNTT. Vận hành Trung tâm thông tin dữ liệu điện tử Thừa Thiên Huế trên cơ sở phát triển, nâng cấp Trung tâm cơ sở dữ liệu GIS Huế. Tiếp tục thực hiện kế hoạch ngầm hoá cáp viễn thông và cáp truyền hình. Quản lý và sắp xếp trạm BTS theo quy hoạch. Hỗ trợ phát triển các vườn ươm doanh nghiệp công nghiệp phần mềm và nội dung số. Đôn đốc dự án Làng truyền thông và công nghệ phần mềm Viegrid.

Phát triển dịch vụ  ngân hàng: Khuyến khích phát triển mạng lưới ngân hàng thương mại. Hỗ trợ thực hiện các chính sách huy động vốn nhằm khai thác tối đa các nguồn vốn tại địa phương. Tạo điều kiện mở rộng tín dụng trung, dài hạn cho các dự án phát triển sản xuất kinh doanh.

Dịch vụ vận tải: Phát triển dịch vụ vận tải công cộng có hệ thống vận chuyển thuận tiện; tăng cường dịch vụ vận chuyển về các điểm du lịch, các KCN, KKT; mở rộng địa bàn phục vụ đến các vùng nông thôn có điều kiện KTXH khó khăn và đặc biệt khó khăn.

 b) Phát triển công nghiệp:

Mục tiêu: Nâng cao chất lượng và khả năng cạnh tranh các sản phẩm chủ lực; tạo chuyển biến trong phát triển ngành nghề TTCN. Phát triển cơ cấu nội bộ ngành theo hướng tăng tỷ trọng các ngành sản xuất có hàm lượng khoa học công nghệ và giá trị gia tăng cao. Từng bước hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật các KCN, Cụm TTCN và làng nghề.

Chỉ tiêu chủ yếu: Phấn đấu tốc độ tăng trưởng ngành công nghiệp đạt  trên 18%; Sản lượng một số sản phẩm công nghiệp chủ yếu: xi măng tăng 25%, bia Huda tăng 10%, sợi các loại tăng trên 20%, điện tăng 1,5 lần...

Thu hút khoảng 2.200 tỷ đồng vốn đầu tư vào các KCN. Doanh thu sản xuất công nghiệp trong KCN đạt 3.714 tỷ đồng, kim ngạch xuất khẩu 161 triệu USD, nộp ngân sách 600 tỷ đồng.

Nhiệm vụ: Đẩy mạnh sản xuất công nghiệp-TTCN trên các lĩnh vực: Sản xuất vật liệu xây dựng và chế biến khoáng sản; chế biến thực phẩm và đồ uống; công nghiệp dệt may; sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ, chế biến gỗ xuất khẩu. Ưu tiên phát triển các sản phẩm công nghiệp có trình độ công nghệ tiên tiến, có năng lực cạnh tranh. Khuyến khích và hỗ trợ phát triển công nghệ sạch, tiết kiệm năng lượng, nguyên vật liệu. Triển khai thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả.

Đổi mới các hoạt động quảng bá, xúc tiến đầu tư, trọng tâm là kêu gọi các nhà đầu tư xây dựng hạ tầng các KCN, các ngành công nghiệp có tính đột phá như: công nghệ cao, công nghiệp vật liệu mới, công nghiệp tin học phần mềm; chế biến sâu nông sản, thực phẩm; sản xuất hàng thủ công mỹ nghệ; chú trọng kêu gọi đầu tư ngành công nghiệp phụ trợ, nhất là sản xuất nguyên, phụ liệu phục vụ ngành dệt may, xi măng, thủy điện.

Đôn đốc quy hoạch chung KCN Phong Điền; quy hoạch KCN La Sơn, quy hoạch chi tiết KCN Phú Bài giai đoạn IV (đợt 2), KCN Phú Đa, Quảng Vinh;... Hướng dẫn, xây dựng điều lệ quản lý các KCN, chú trọng nội dung quản lý, bảo vệ môi trường. Tập trung xây dựng hạ tầng kỹ thuật các KCN; cụm TTCN và làng nghề kết hợp với thu hút và tạo điều kiện cho các cơ sở sản xuất đầu tư  vào các khu, cụm TTCN - làng nghề đã được quy hoạch.

Đôn đốc tiến độ thực hiện các dự án đầu tư mới sớm đưa vào hoạt động, nhất là các dự án thuỷ điện; xi măng Nam Đông, Đồng Lâm, Long Thọ II, các dự án chế biến sâu cát thạch anh,... Hướng dẫn xây dựng phương án, đôn đốc, theo dõi quản lý an toàn  đập thủy điện trên địa bàn theo Thông tư số  34/2010/TT-BCT ngày 07/10/2010 của Bộ Công Thương.

Gắn chương trình khuyến công với việc hỗ trợ khôi phục và phát triển các nghề, làng nghề truyền thống, nghề TTCN như: mộc mỹ nghệ cao cấp (Phong Điền, Phú Vang, Hương Trà,...), thêu (thành phố Huế, Phú Vang, Hương Thuỷ), mây tre đan (Quảng Điền, Phong Điền, Nam Đông), dệt Zèng A Lưới,... theo hướng kết hợp công nghệ truyền thống với ứng dựng khoa học cộng nghệ hiện đại. Tập trung công tác tổ chức Festival làng nghề truyền thống năm 2011.

c) Phát triển nông nghiệp:

Mục tiêu: Nâng cao năng suất các loại cây trồng, chất lượng hàng hoá nông lâm thuỷ sản, đảm bảo an toàn thực phẩm. Chuyển dịch cơ cấu cây trồng vật nuôi theo hướng sản xuất hàng hóa gắn với chế biến, tiêu thụ và xuất khẩu sản phẩm. Phát triển kinh tế rừng thành ngành kinh tế quan trọng gắn với việc bảo vệ môi trường. Cải thiện cơ sở hạ tầng nông thôn.

Chỉ tiêu chủ yếu: Năng suất lúa bình quân đạt trên 52tạ/ha; diện tích trồng rừng 4.500 ha, tỷ lệ che phủ rừng lên 56,6%; tổng đàn gia súc tăng 9%, đàn gia cầm tăng 5%; sản lượng khai thác thủy sản tăng 7%; sản lượng nuôi trồng thủy sản tăng 5%. Giá trị xuất khẩu thuỷ sản tăng 23%.

Nhiệm vụ: Tiếp tục thực hiện Chương trình hành động của Hội nghị Tỉnh uỷ lần thứ 16 (khoá XIII) về thực hiện Nghị quyết Hội nghị Trung ương 7 (khoá X) về nông nghiệp, nông dân, nông thôn.

Trồng trọt: Tập trung đầu tư thâm canh tăng năng suất cây trồng, chuyển đổi cơ cấu cây trồng vật nuôi. Hỗ trợ xây dựng các mô hình ứng dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất, đặc biệt chú trọng công nghệ mới như nuôi cấy mô tế bào, sản xuất giống bằng cây hom...

Ổn định diện tích lúa cả năm khoảng 51 – 52 nghìn ha; đưa tỷ lệ giống lúa xác nhận đạt trên 90%. Ổn định diện tích sắn 7.200 ha, diện tích cây lạc khoảng 4.500 ha, nâng tỷ lệ các giống lạc cao sản chiếm trên 60%; tiếp tục rà soát quy hoạch để mở rộng diện tích cây cao su một cách hợp lý; mở rộng diện tích cây ăn quả; chú trọng cây đặc sản bưởi, thanh trà…

 Lâm nghiệp: Tập trung trồng rừng kinh tế, rừng phòng hộ, rừng chắn sóng ven biển, rừng vùng cát nội đồng. Tăng cường công tác quản lý bảo vệ rừng, phòng chống chữa cháy rừng. Tiếp tục thực hiện đề án giao rừng, cho thuê rừng giai đoạn 2010 – 2014, quy hoạch bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2009-2020.

Chăn nuôi: Triển khai đề án “Phát triển đàn lợn giống tỷ lệ nạc cao”; đề án “Phát triển chăn nuôi đàn bò lai giai đoạn 11 – 15”; tổ chức khai thác có hiệu quả các trại giống lợn ngoại; củng cố và kiện toàn hệ thống thú y từ tỉnh đến cơ sở. Tăng cường công tác phòng chống dịch bệnh ở gia súc, gia cầm. Nhân rộng các mô hình kinh tế, mô hình sản xuất “sạch” theo hướng gia trại, trang trại có quy mô phù hợp với điều kiện của từng vùng.

Thủy sản: Rà soát điều chỉnh quy hoạch chi tiết nuôi trồng thuỷ sản; xác định phương thức nuôi cho từng vùng, ổn định diện tích nuôi cao triều và hạ triều, chú trọng công tác kiểm dịch và an toàn dịch bệnh. Điều tra nguồn lợi thủy sản để có kế hoạch khai thác hợp lý. Đẩy mạnh công tác khuyến ngư. Tiếp tục thực hiện các chính sách hỗ trợ ngư dân. Khuyến khích các cơ sở kinh doanh đổi mới công nghệ chế biến thủy sản để xuất khẩu, đảm bảo vệ sinh thực phẩm. Triển khai thực hiện Quyết định số 48/2010/QĐ-TTg ngày 13/7/2010 của Thủ tướng Chính phủ về quy định một số chính sách khuyến khích hỗ trợ khai thác, nuôi trồng thủy sản và dịch vụ khai thác hải sản trên các vùng biển xa.

Mở rộng hạ tầng cảng cá Thuận An, xây mới và nâng cấp các âu thuyền tránh bão, đầu tư cơ sở phục vụ hậu cần nghề cá tạo điều kiện cho ngư dân trong khai thác, đánh bắt. Tiếp tục sắp xếp nò sáo vùng đầm phá gắn với chính sách giao quản lý khai thác diện tích mặt nước và chính sách “treo thuyền”. Xúc tiến xây dựng trạm kiểm tra chất lượng giống thủy sản.

Thuỷ lợi: Đôn đốc tiến độ xây dựng công trình hồ Tả Trạch, hồ chứa Thuỷ Yên - Thuỷ Cam, thuỷ lợi Tây Nam Hương Trà…. Nâng cấp, bảo dưỡng các công trình hồ chứa, đập dâng; tổ chức nạo vét, khơi dòng các kênh, hói. Từng bước hoàn chỉnh việc chống sạt lở các đoạn sông và đê kè xung yếu, nâng cấp hệ thống bờ vùng, bờ thửa để chống lũ sớm và lũ tiểu mãn. Vận hành tốt công trình Thảo Long, Cửa Lác.

Về xây dựng nông thôn mới: Cơ bản hoàn thành quy hoạch ở các xã; ưu tiên hoàn thành quy hoạch ở hai huyện Quảng Điền và Nam Đông. Xúc tiến đầu tư xây dựng nông thôn mới ở 8 xã điểm có quy hoạch.

Khuyến khích phát triển các loại hình dịch vụ nông nghiệp, nông thôn tạo môi trường thúc đẩy sản xuất và cải thiện điều kiện sống của dân cư khu vực nông thôn, nhất là ở vùng miền núi, vùng đầm phá, ven biển. Hỗ trợ phát triển các loại hình doanh nghiệp ở khu vực nông thôn, nhất là các cơ sở sản xuất, chế biến nông lâm thuỷ sản, các ngành nghề truyền thống của từng địa phương.

Lồng ghép các chương trình, dự án để đào tạo, tập huấn nâng cao năng lực cho bà con nông dân. Hỗ trợ chuyển giao công nghệ, xây dựng thương hiệu một số sản phẩm đặc sản của địa phương, tìm kiếm thị trường, góp phần giải quyết việc làm, tạo chuyển dịch cơ cấu lao động nông thôn.

d) Quản lý đầu tư phát triển, quy hoạch:

Mục tiêu: Đầu tư đồng bộ hạ tầng thiết yếu từng bước đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội; ưu tiên đầu tư cơ sở hạ tầng đô thị Huế và cụm đô thị động lực; phát triển hạ tầng nông nghiệp và nông thôn.

Chỉ tiêu chủ yếu: Phấn đấu tổng vốn đầu tư phát triển toàn xã hội đạt trên 12.000 tỷ đồng, tăng trên 30%; trong đó: vốn trung ương quản lý 1.885 tỷ đồng, tăng 57,1%, vốn địa phương quản lý đạt  10.115 tỷ đồng, tăng 26,4%.

Nhiệm vụ:

+ Về quy hoạch: Rà soát, điều chỉnh quy hoạch ngành. Lập quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội các huyện đến năm 2020. Điều chỉnh quy hoạch vùng tỉnh, lập quy hoạch chung đô thị Thừa Thiên Huế, quy hoạch chung thị trấn Thuận An, Bình Điền. Xây dựng quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết các đô thị mới, quy hoạch điểm dân cư nông thôn. Hoàn thành Quy chế quản lý kiến trúc đô thị ở thành phố Huế, thị xã Hương Thủy và các thị trấn.

+ Về đầu tư phát triển:

Về giao thông: Phối hợp các đơn vị Trung ương thúc đẩy dự án nâng cấp cảng hàng không Quốc tế Phú Bài, dự án mở rộng cảng nước sâu Chân Mây, dự án nâng cấp, mở rộng Quốc lộ 49A, 49B, ưu tiên đoạn Huế - Bình Điền. Đôn đốc hoàn thành dự án đường La Sơn – Nam Đông; đẩy nhanh tiến độ dự án cầu đường bộ qua sông Hương, đường 74, đường Thủy Dương – Thuận An, đường tỉnh 12B, đường đi lăng Khải Định (giai đoạn II)…; ưu tiên đầu tư hệ thống đường nội thị thành phố Huế, thị xã Hương Thủy, thị trấn Tứ Hạ, Thuận An. Triển khai thực hiện Đề án khôi phục, nâng cấp cầu yếu.

Về thủy lợi: Hoàn thành các dự án chuyển tiếp xây dựng trạm bơm tiêu ở hai huyện Phú Vang, Quảng Điền, đôn đốc các dự án nâng cấp hệ thống đê Đông Tây sông Ô Lâu, đê Tây phá Tam Giang, hệ thống đê Đại Giang – Thuận Hóa, các dự án đê, kè, chống sạt lở bờ sông Hương, sông Bồ; hệ thống đê biển, đê nội đồng, đê bao đầm phá Tam Giang – Cầu Hai... Phối hợp đôn đốc tiến độ xây dựng công trình hồ Tả Trạch, hồ chứa nước Thuỷ Yên - Thuỷ Cam, thuỷ lợi Tây Nam Hương Trà…

Về nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường: Tiếp tục đầu tư hệ thống cấp nước sạch các xã Đông phá Tam Giang - Cầu Hai; mở rộng mạng lưới cấp nước ở thành phố Huế. Lồng ghép các nguồn vốn đầu tư hệ thống thu gom chất thải rắn ở các xã; đầu tư các công trình cấp nước và vệ sinh công cộng trong các khu dân cư, các trường mẫu giáo, trường phổ thông trung học và các chợ; ưu tiên đầu tư cho các xã vùng đầm phá Tam Giang – Cầu Hai.

Hạ tầng công cộng khác: Hoàn thành sớm hạ tầng các khu tái định cư dân vùng bị thiên tai, dân thủy diện, dân vạn đò sông Hương, các khu tái định cư phục vụ các đối tượng thuộc diện di dời, giải toả và chương trình bố trí, sắp xếp lại dân cư; các dự án nhà ở cho người có thu nhập thấp…

Hạ tầng y tế, giáo dục:  Chỉ đạo đẩy nhanh tiến độ các dự án nâng cấp, xây mới trạm y tế xã, trung tâm y tế, bệnh viện đa khoa tuyến huyện, bệnh viện đa khoa tỉnh, bệnh viện đa khoa phía Nam, các bệnh viện chuyên khoa; hỗ trợ các dự án của bệnh viện Trung ương Huế, Trung tâm y tế chuyên sâu Miền Trung, bệnh viện quốc tế; xúc tiến thành lập Trung tâm kiểm định vệ sinh an toàn thực phẩm và bệnh phẩm cấp vùng tại Huế.

Huy động, lồng ghép các nguồn lực cho chương trình kiên cố hóa trường, lớp học và nhà giáo viên gắn với xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia. Hoàn thành nâng cấp trường cao đẳng Văn hóa nghệ thuật, trung tâm dạy nghề Phú Vang, các trung tâm bồi dưỡng chính trị huyện Quảng Điền, Phú Lộc. Đôn đốc tiến độ trường chính trị Nguyễn Chí Thanh, trường chất lượng cao Nguyễn Tri Phương, các dự án xây dựng ký túc xá sinh viên; khởi công dự án mở rộng trường trung học Giao thông vận tải, các khu nội trú lưu học sinh Lào.

+ Thu hút và vận động các nguồn vốn đầu tư nước ngoài:

Vốn ODA: Tiếp tục đôn đốc thực hiện 15 dự án chuyển tiếp và 05 dự án mới đảm bảo tiến độ kế hoạch giải ngân phần vốn nước ngoài khoảng 526 tỷ đồng, tăng 11% so năm 2010. Xúc tiến vận động dự án phát triển nông thôn huyện Quảng Điền (Luxembourg) giai đoạn II, vận động đầu tư ODA cho các dự án quy hoạch thị trấn Thuận An, quy hoạch chung đô thị Huế, hạ tầng đô thị Huế, đê chắn sóng cảng Chân Mây, các dự án cải thiện môi trường đô thị, dự án trùng tu di tích Cố Đô Huế, ưu tiên kêu gọi trùng tu di tích Điện Cần Chánh…

Nguồn viện trợ phi chính phủ (NGO): Kế hoạch cam kết khoảng 4 triệu USD (bao gồm cả dự án và phi dự án), chủ yếu hỗ trợ nâng cao chất lượng cuộc sống, bảo vệ môi trường, tăng cường năng lực quản lý, điều hành...

Thu hút đầu tư nước ngoài (FDI), phấn đấu có 20 dự án mới, tăng 2 lần so năm 2010, tổng vốn đầu tư đăng ký khoảng 300 triệu USD. Vốn đầu tư thực hiện các dự án FDI dự kiến tăng 41%.

đ) Phát triển doanh nghiệp:

Về phát triển doanh nghiệp:  Phấn đấu có 550 doanh nghiệp được thành lập mới. Tạo môi trường kinh doanh thuận lợi, thông thoáng, để phát triển sản xuất kinh doanh. Tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp ổn định sản xuất. Thực hiện các chính sách hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực, hỗ trợ xúc tiến đầu tư, xây dựng thương hiệu; đi đôi với thanh tra, kiểm tra việc chấp hành Luật doanh nghiệp.

Phát triển kinh tế tập thể: Tiếp tục đổi mới và nâng cao chất lượng hoạt động của các hợp tác xã, trang trại. Hỗ trợ đào tạo và bồi dưỡng kiến thức cho cán bộ quản lý HTX. Phấn đấu trong năm 2011, thành lập mới 10 HTX, 1 liên hiệp HTX, thu nhập bình quân một xã viên HTX đạt 11,4 triệu đồng/năm tăng 3,6% so với năm 2010; 70% HTX nông nghiệp đạt loại khá tăng 27,5%, không có HTX yếu kém. 

e) Về quản lý tài chính ngân sách:

Mục tiêu: Tổng thu ngân sách Nhà nước phấn đấu đạt 3.300 – 3.500 tỷ đồng. Tổng chi ngân sách địa phương tăng 15%; trong đó chi xây dựng cơ bản chiếm 27%, chi thường xuyên chiếm 50%.

Nhiệm vụ: Thực hiện các biện pháp tăng nguồn thu, trong đó chú trọng các nguồn thu từ sản xuất kinh doanh, thu tiền sử dụng đất. Tiếp tục thực hiện cải cách thủ tục hành chính thuế, hải quan theo hướng công khai quy trình thủ tục, thực hiện chương trình khai báo từ xa; hỗ trợ, hướng dẫn, phục vụ tốt nhất cho người nộp thuế. Kiểm tra chống gian lận thuế qua giá, hạn chế tình trạng để doanh nghiệp khiếu kiện.

Quản lý chi tiêu hợp lý, đúng chế độ. Tiếp tục thực hiện khoán chi hành chính sự nghiệp cho các cơ quan, đơn vị. Thực hiện cơ chế hỗ trợ trên cơ sở nhiệm vụ và chất lượng dịch vụ đối với các đơn vị sự nghiệp. Tiếp tục xã hội hoá các hoạt động sự nghiệp. Giải quyết kịp thời những ưu đãi của Nhà nước đối với các cơ sở được xã hội hoá, các chính sách hỗ trợ, thúc đẩy phát triển sản xuất kinh doanh để huy động cao nhất các nguồn lực ngoài ngân sách cho mục tiêu phát triển.

g) Xây dựng các vùng động lực nông thôn mới:

- Thành phố Huế: Xúc tiến quy hoạch chung thành phố Huế. Tăng cường công tác quản lý theo quy hoạch, nhất là quản lý kiến trúc đô thị. Ưu tiên đầu tư hạ tầng khu đô thị mới An Vân Dương, chỉnh trang sông Ngự Hà, đường Chương Dương, đường Điện Biên Phủ (đoạn từ chùa Từ Đàm đến Đàn Nam Giao); đường Ngự Bình (đoạn trước tượng đài Quang Trung); chỉnh trang sông Ngự Hà; xúc tiến dự án tái định cư dân trên Thượng Thành, Hộ Thành Hào; giải tỏa, chỉnh trang nút giao thông quốc lộ 49A – đường Tam Thai, xử lý thoát nước gây ngập lụt cục bộ trên một số trục đường chính; đôn đốc dự án xử lý nước thải, các dự án trùng tu di tích, đẩy nhanh tiến độ các khu tái định cư Lịch Đợi, Bàu Vá, Hương Sơ, khu dân cư Xóm Hành mở rộng; Sắp xếp, ổn định cuộc sống các hộ dân “vạn đò”  sau định cư; đầu tư cơ sở hạ tầng nhà ở xã hội, nhà ở cho người có thu nhập thấp, nhà ở sinh viên... hỗ trợ hoàn thành sớm các dự án khách sạn, trung tâm thương mại – dịch vụ,... lập dự án đầu tư khu văn hóa Ngự Bình; lập kế hoạch di dời, chỉnh trang bến xe Nguyễn Hoàng; xúc tiến đầu tư khu vực Cồn Hến.

- Phát triển hệ thống đô thị: Triển khai thực hiện đề án xây dựng Thừa Thiên Huế trở thành thành phố trực thuộc Trung ương; hoàn thành quy hoạch chung, quy hoạch chi tiết thị trấn Thuận An; xúc tiến nhanh dự án quy hoạch trục đô thị Huế - Thuận An (nguồn ODA Pháp); chuẩn bị thủ tục thành lập thị xã Hương Trà. Đầu tư nâng cấp hạ tầng giao thông đô thị Thuận An, Tứ Hạ, Hương Thủy; chỉnh trang đô thị cửa ngõ trên tuyến Quốc lộ 1A (Phong Điền, Phú Lộc), các khu vực trung tâm tiểu vùng An Lỗ, Cầu Hai,... đầu tư hạ tầng đô thị Phú Đa, Bình Điền, các thị trấn trung tâm huyện lỵ Quảng Điền, Nam Đông, A Lưới. Xúc tiến các dự án giao thông kết nối cụm đô thị động lực.

- Khu kinh tế Chân Mây-Lăng Cô: Phấn đấu thu hút vốn đầu tư mới trên địa bàn Khu kinh tế đạt khoảng 3.500 - 4.000 tỷ đồng, tổng thu ngân sách đạt 300 tỷ đồng. Hoàn thành kế hoạch đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn vốn ngân sách bố trí trong năm. Thu hút thêm 1 - 2 nhà đầu tư vào xây dựng hạ tầng khu công nghiệp, khu phi thuế quan. Hoàn thành giải phóng mặt bằng khoảng 500 ha.

Hoàn thành xây dựng các trục giao thông chính, các khu tái định cư; quản lý chặt chẽ tuyến đường du lịch Chân Mây - Lăng Cô. Xúc tiến chuẩn bị đầu tư Đê chắn sóng, Bến số 2 cảng Chân Mây. Hỗ trợ các nhà đầu tư hoàn thiện sớm hạ tầng khu công nghiệp, khu phi thuế quan, khu du lịch, chú trọng khu du lịch Laguna giai đoạn I.

- Vùng đầm phá Tam Giang - Cầu Hai: Tiếp tục chỉ đạo thực hiện Kế hoạch số 20/KH-UBND của UBND tỉnh về thực hiện Quyết định số 1955/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án phát triển kinh tế tổng hợp vùng đầm phá Tam Giang - Cầu Hai, các Kế hoạch phát triển du lịch vùng đầm phá, Kế hoạch về xây dựng và phát triển thương hiệu một số sản phẩm truyền thống của các làng nghề thuộc vùng đầm phá Tam Giang – Cầu Hai, Kế hoạch phát triển rừng vùng cát ven biển và đầm phá…

- Vùng gò đồi, miền núi: Thực hiện tốt các chính sách hỗ trợ vùng đồng bào dân tộc miền núi; Tiếp tục thực hiện Đề án "Phát triển kinh tế - xã hội các xã tuyến biên giới". Đôn đốc các dự án xi măng, thủy điện... Hoàn thành quy hoạch chung khu kinh tế cửa khẩu A Đớt; xúc tiến đầu tư vào Khu kinh tế. Tăng cường công tác khuyến nông, khuyến lâm. Đẩy nhanh tiến độ giao đất, giao rừng; bảo vệ và phát triển vốn rừng gắn với bảo vệ môi trường sinh thái.

- Xây dựng nông thôn mới:  Cơ bản hoàn thành lập quy hoạch xây dựng nông thôn mới; ưu tiên lập tổ chức thực hiện quy hoạch ở 02 huyện điểm Quảng Điền và Nam Đông. Xúc tiến xây dựng mô hình nông thôn mới ở 08 xã điểm: Phong Mỹ (Phong Điền), Quảng Phú (Quảng Điền), Hương An (Hương Trà), Phú Hồ (Phú Vang), Vinh Hưng (Phú Lộc), Thượng Nhật (Nam Đông), Nhâm (A Lưới).

2. Về xã hội

a) Văn hóa - thể thao:

Mục tiêu: Nâng cao đời sống văn hoá, tinh thần, thể chất cho nhân dân; Xây dựng nền văn hoá Việt Nam nói chung và văn hoá Huế tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc; nâng cao chất lượng phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá”. Phát triển thể thao chuyên nghiệp, thể thao quần chúng. Duy trì và phát huy các môn thể thao dân tộc. Cải thiện cơ sở hạ tầng, thiết chế văn hóa thể thao ở các cấp.

Chỉ tiêu chủ yếu: 95% số gia đình đạt chuẩn văn hoá; 86,5% số làng, thôn, bản đạt chuẩn văn hoá, nếp sống văn minh; 75% xã, phường, thị trấn có thiết chế văn hoá thông tin cơ sở; Tỷ lệ người tập thể dục thể thao thường xuyên đạt trên 27%;  85%-90% số xã xây dựng được các địa điểm tập luyện TDTT…

Nhiệm vụ: Phát triển văn hoá gắn với phát triển du lịch và các hoạt động kinh tế. Tiếp tục tuyên truyền sâu rộng cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”; duy trì cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”. Tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức về bình đẳng giới; chống bạo lực trong gia đình.  Lồng ghép xây dựng và  phát triển văn hóa nông thôn theo các tiêu chí tại Quyết định 22/QĐ-TTg ngày 05/01/2010 của Thủ tướng Chính phủ; xây dựng kế hoạch thực hiện Chiến lược văn hóa Việt Nam trên địa bàn Tỉnh đến năm 2020. Triển khai thực hiện Quyết định số của Thủ tướng Chính phủ về 986/QĐ-TTg ngày 24/6/2010 về phê duyệt đề án xây dựng đội ngũ tri thức ngành Văn hóa, Thể thao Du lịch đến năm 2020.

Tổ chức các hoạt động văn hoá và lễ hội văn hoá chào mừng các sự kiện lớn trong năm; kế thừa, phát huy những giá trị văn hóa truyền thống, lễ hội dân gian, sinh hoạt văn hoá cộng đồng... Khôi phục và phát triển các loại hình nghệ thuật tiêu biểu như múa hát, nhã nhạc cung đình, tuồng Huế, hội hoạ, điêu khắc, kiến trúc,… Tổ chức Festival chuyên đề.

Tổ chức thực hiện Quyết định số 818/QĐ-TTg ngày 07/6/2010 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án điều chỉnh quy hoạch bảo tồn và phát huy giá trị di tích Cố đô Huế giai đoạn 2010 – 2020. Bảo tồn, tôn tạo các di tích lịch sử cách mạng, di sản văn hoá vật thể, phi vật thể, kết hợp hài hoà giữa bảo tồn di tích với phát triển kinh tế. Xúc tiến Quy hoạch khảo cổ. Mở rộng quan hệ hợp tác, giao lưu đối ngoại trên lĩnh vực văn hóa để quảng bá  văn hóa Huế, văn hóa dân tộc; tranh thủ sự quan tâm, đầu tư và hỗ trợ của các tổ chức trong và ngoài nước cho công tác bảo tồn và phát huy các giá trị di sản văn hóa.

Thể dục thể thao: Đa dạng loại hình và phương thức tổ chức thể dục thể thao gắn với các hoạt động văn hóa, du lịch, dịch vụ. Tiếp tục thực hiện cuộc vận động “Toàn dân rèn luyện thân thể theo gương Bác Hồ vĩ đại”. Huy động các nguồn lực xây dựng các thiết chế thể thao cơ sở gắn với hình thành thiết chế văn hóa cơ sở. Thực hiện đề án phát triển TDTT xã, phường, thị trấn. Tập trung phát triển thể thao thành tích cao để từng bước nâng cao vị thế của thể thao Thừa Thiên Huế. Tiếp tục chuyển đổi các hiệp hội, liên đoàn thể thao sang hoạt động chuyên nghiệp tự chủ về tài chính.

b) Lĩnh vực Y tế:

Mục tiêu: Nâng cao chất lượng ở tất cả các tuyến trong lĩnh vực phòng bệnh, khám chữa bệnh và nâng cao sức khỏe; đa dạng các loại hình dịch vụ chăm sóc sức khỏe. Đảm bảo công bằng và hiệu quả trong việc tiếp cận và sử dụng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe, đặc biệt là đối tượng chính sách, người nghèo, trẻ em dưới 6 tuổi. Giảm tỷ lệ mắc các bệnh truyền nhiễm gây dịch.

Chỉ tiêu chủ yếu: Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi bị suy dinh dưỡng 16%, tỷ lệ chết trẻ em dưới 5 tuổi là 12%o, tỷ suất chết mẹ dưới 20/100.000 trẻ đẻ sống, giảm nhanh tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên còn 16,9%, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên 1,14%

Nhiệm vụ: Triển khai có hiệu quả các dự án, chương trình mục tiêu quốc gia về y tế; các chương trình chăm sóc sức khỏe. Thực hiện công tác phòng chống dịch bệnh, ngăn chặn kịp thời không để dịch lớn xảy ra. Củng cố, kiện toàn công tác quản lý nhà nước, tăng cường thanh tra, giám sát tuyên truyền phổ biến nâng cao nhận thức của người dân vệ sinh an toàn thực phẩm. Xây dựng phong trào Làng Văn hóa - Sức khỏe. Tăng cường hoạt động phòng chống nhiễm HIV/AIDS, hạn chế tốc độ gia tăng tỷ lệ nhiễm HIV/AIDS trong cộng đồng. Triển khai Luật Bảo hiểm Y tế, kiểm tra việc sử dụng Quỹ Khám chữa bệnh cho người nghèo và công tác khám chữa bệnh cho trẻ em dưới 6 tuổi. Tiếp tục thực hiện kết hợp quân dân y trong chăm sóc bảo vệ sức khoẻ nhân dân ở vùng miền núi, biên giới.

Tiếp tục thực hiện Chính sách Quốc gia về thuốc; giám sát và kiểm soát chặt chẽ biến động giá thuốc, công tác quản lý thuốc tại các bệnh viện và cơ sở điều trị. Nâng cao chất lượng hoạt động của Trung tâm kiểm nghiệm Thuốc - Mỹ phẩm - Thực phẩm; xúc tiến dự án xây dựng Trung tâm kiểm nghiệm vùng, khu vực miền Trung. Triển khai Chiến lược Quốc gia về chăm sóc sức khỏe sinh sản giai đoạn 2010 – 2020, tăng cường công tác quản lý thai sản. Chú trọng tổ chức chiến dịch truyền thông lồng ghép dịch vụ chăm sóc SKSS/KHHGĐ, triển khai hiệu quả các mô hình nâng cao chất lượng dân số; tập trung thực hiện tốt Đề án kiểm soát dân số ven biển, hải đảo, đầm phá.

Phát triển mạng lưới cơ sở y tế đáp ứng nhu cầu chăm sóc, bảo vệ sức khỏe nhân dân; tiếp tục rà soát, đánh giá hiệu quả hoạt động và nhu cầu của các phòng khám đa khoa khu vực và nhà hộ sinh khu vực; hoàn thành dự án “Nâng cấp cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị cho các trạm y tế xã, phường, thị trấn của tỉnh Thừa Thiên Huế” do tổ chức AP tài trợ. Chuẩn bị tốt nguồn nhân lực cho các trạm y tế, bệnh viện tuyến huyện, tỉnh và bệnh viện chuyên khoa, đa khoa sắp đi vào hoạt động; triển khai thực hiện Thông báo kết luận số 250/TB-VPCP ngày 17/09/2010 của tại Hội thảo quốc gia đào tạo nhân lực y, dược theo nhu cầu xã hội. Tiếp tục hỗ trợ phát triển đa dạng các loại hình dịch vụ chăm sóc bảo vệ sức khỏe theo hướng xã hội hóa.

c) Giáo dục và đào tạo:

Mục tiêu: Duy trì kết quả và nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục giáo dục tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập giáo dục trung học cơ sở. Từng bước hoàn thiện cơ sở vật chất, trang thiết bị dạyhọc. Nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục. Nâng cao chất lượng dạy nghề.

Chỉ tiêu chủ yếu: Tăng tỷ lệ huy động học sinh so với dân số trong độ tuổi đi nhà trẻ lên 24%; mẫu giáo 76,2%, trong đó tỷ lệ huy động học sinh mẫu giáo 5 tuổi đạt 98,9%; tiểu học 99,9%; THCS 87,2% và THPT là 73,1%. Tỷ lệ trường được công nhận đạt chuẩn quốc gia ở Mầm non 20,6%, Tiểu học 50,4%, THCS 39,2%, THPT 26,8%; Tăng tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn và trên chuẩn. Đào tạo nghề mới cho hơn 24.000 người, nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo đạt 44%.

Nhiệm vụ:

Triển khai thực hiện CTMTQG về giáo dục và đào tạo, Chương trình giáo dục mầm non, trong đó chú trọng thực hiện đề án Phổ cập mầm non cho trẻ em 5 tuổi. Huy động tối đa trẻ 6 tuổi vào học lớp 1 và học sinh hoàn thành chương trình tiểu học vào lớp 6; thực hiện phân luồng hợp lý sau THCS theo hướng hầu hết học sinh tốt nghiệp lớp 9 được đi học tiếp THPT hoặc học nghề với trình độ văn hóa tương đương THPT. Nâng cao chất lượng giáo dục mũi nhọn ở trường THPT chuyên Quốc học; xây dựng mô hình trường đạt chuẩn theo hướng hiện đại hóa, chuẩn hóa ở các cấp học.

Đổi mới phương pháp dạy học; ứng dụng mạnh mẽ CNTT trong nhà trường. Tăng cường các điều kiện để thực hiện giáo dục toàn diện, dạy học các môn tích hợp, dạy học phân hóa, dạy chương trình ngoại ngữ mới từ lớp 3, mở rộng dạy học 2 buổi/ngày ở phổ thông. Mở rộng hệ thống giáo dục mầm non trên cơ sở đa dạng hóa các loại hình trường lớp.

Nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục; tập trung bồi dưỡng năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý về công tác chỉ đạo và quản lý việc dạy học theo chuẩn kiến thức, kỹ năng.

Tập trung đầu tư cơ sở vật chất và trang thiết bị trường học theo quy hoạch; xây dựng cơ sở vật chất trường học theo hướng đạt chuẩn quốc gia, xóa tình trạng trường học không có nhà vệ sinh đạt chuẩn. Đầu tư cơ sở vật chất và đội ngũ cho 3 trường Dân tộc nội trú; chuyển đổi loại hình và tăng cường cơ sở vật chất trường THCS ở A  Lưới và Nam Đông thành trường THCS Dân tộc bán trú dân nuôi.

Củng cố và phát triển hệ thống mạng lưới trung tâm giáo dục thường xuyên; phát triển số lượng đi đôi với việc tăng cường chất lượng và hiệu quả của các trung tâm học tập cộng đồng. Đa dạng hóa nội dung, chương trình và phương thức học tập thường xuyên, tạo cơ hội cho mọi người có thể học tập phù hợp với hoàn cảnh và điều kiện.

Đào tạo nghề: Đổi mới, phát triển hệ thống dạy nghề theo nhu cầu thị trường lao động, gắn với doanh nghiệp và hội nhập quốc tế. Khuyến khích phát triển đa dạng các hình thức học nghề và dạy nghề theo hợp đồng có địa chỉ. Thực hiện đồng bộ, hiệu quả dự án tăng cường năng lực dạy nghề; đề án dạy nghề cho nông thôn theo quyết định 1956/2009/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, đề án dạy nghề cho thanh niên dân tộc, người tàn tật. Đầu tư xây dựng 03 Trung tâm dạy nghề (huyện Phú Vang, Nam Đông và A Lưới). Chuẩn bị các điều kiện để nâng cấp trường Trung cấp nghề Thừa Thiên Huế thành trường Cao đẳng nghề, thành lập Trường nghề thủ công mỹ nghệ truyền thống trên cở sở trường Trung cấp nghề Huế.  Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục và đào tạo.

d) Khoa học công nghệ:

Mục tiêu: Xây dựng KHCN trở thành động lực phát triển KTXH của địa phương. Từng bước nâng cao trình độ và năng lực KHCN của tỉnh đạt mức khá của cả nước; trong một số lĩnh vực đạt mức tương đương với các thành phố lớn (khoa học xã hội, y học, giáo dục, bảo tồn bảo tàng...); đạt những kết quả nổi bật trong lĩnh vực phát triển nguồn nhân lực, nghiên cứu, ứng dụng các thành tựu KHCN vào sản xuất và đời sống.

Nhiệm vụ: Hoàn thành đề án “Xây dựng Thừa Thiên Huế thành Trung tâm khoa học và công nghệ của cả nước và khu vực Đông Nam Á”, đề án Quy hoạch khu công nghệ cao Hồ Truồi, các nhiệm vụ ưu tiên khác thuộc 06 Chương trình trọng điểm nghiên cứu  KHCN giai đoạn 2011 – 2015; các nhiệm vụ nghiên cứu KHCN đã được phê duyệt; tiếp tục xây dựng Bảo tàng thiên nhiên duyên hải miền Trung.

Khuyến khích, hỗ trợ nghiên cứu ứng dụng, ươm tạo và phát triển công nghệ vào sản xuất, kinh doanh; ưu tiên lĩnh vực y học dân tộc, dược phẩm, công nghệ thông tin, công nghệ sinh học, vật liệu mới; nghiên cứu sản xuất các dược phẩm đạt tiêu chuẩn quốc tế. Tăng cường các hoạt động nghiên cứu khoa học xã hội và nhân văn. Tổ chức giải thưởng Cố đô về KHCN lần thứ hai.

Tạo lập thị trường dịch KHCN, hỗ trợ hình thành các tổ chức tư vấn, môi giới, dịch vụ chuyển giao và thẩm định công nghệ, sở hữu trí tuệ, thông tin KHCN…; khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp nâng cao trình độ công nghệ đăng ký bảo hộ sở hữu trí tuệ, tạo lập thương hiệu cho các sản phẩm của địa phương. Xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2008 tại 07 huyện.

Xây dựng cơ chế, chính sách thu hút nhân tài. Kiện toàn Hội đồng khoa học và công nghệ tỉnh. Tạo điều kiện để các tổ chức KHCN thành lập các chi nhánh trên địa bàn; hợp tác chặt chẽ với Đại học Huế và các tổ chức KHCN của Trung ương đóng trên địa bàn trong hoạt động nghiên cứu. Tăng cường cơ sở vật chất và nâng cao năng lực Trung tâm kỹ thuật tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng; Trung tâm Chuyển giao công nghệ và Kiểm định, Kiểm nghiệm; Trạm Ứng dụng - Thực nghiệm về Công nghệ Sinh học....

đ) Chính sách xã hội, lao động việc làm:

Mục tiêu: Giải quyết việc làm; giảm nhanh và bền vững hộ nghèo, thu hẹp khoảng cách phát triển giữa các vùng; đảm bảo an sinh xã hội.

Chỉ tiêu phấn đấu:  Giải quyết việc làm mới 16.500 người, xuất khẩu lao động 400 người, tỷ lệ người lao động không có việc làm ở khu vực thành thị giảm xuống còn 4% và duy trì tỷ lệ sử dụng thời gian lao động ở khu vực nông thôn 85%,  giảm tỷ lệ hộ nghèo còn 6% (theo chuẩn hiện hành), 90% trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn được chăm sóc.

Nhiệm vụ: Tiếp tục lồng ghép nguồn lực, thực hiện tốt các chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo. Lồng ghép thực hiện các chính sách xã hội, chính sách phát triển kinh tế để giảm nhanh hộ nghèo. Tạo điều kiện cho hộ nghèo được vay tín dụng ưu đãi để phát triển sản xuất, tạo thu nhập. Tiếp tục thực hiện Quyết định số 167/2008/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về hỗ trợ nhà ở cho hộ nghèo. Xây dựng chương trình giảm nghèo giai đoạn 2011-2015.

Lồng ghép các chư­ơng trình phát triển kinh tế – xã hội với Ch­­ương trình mục tiêu quốc gia về giải quyết việc làm. Mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng hội chợ việc làm, phiên giao dịch việc làm; khuyến khích phát triển dịch vụ tư vấn, giới thiệu việc làm. Thường xuyên phổ biến, giáo dục pháp luật lao động cho người lao động và người sử dụng lao động. Tìm kiếm thị trường kết hợp tuyên truyền, vận động xuất khẩu lao động.

Thực hiện phong trào đền ơn đáp nghĩa. Chăm lo hộ gia đình chính sách, người có công; huy động sự tham gia của cộng đồng giúp đỡ những người neo đơn tàn tật, không nơi nương tựa, những người bị nhiễm chất độc màu da cam, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, những người thiệt thòi trong xã hội… Tuyên truyền, hướng dẫn nhằm giảm thiểu các thiệt hại do tai nạn, thiên tai, hạn chế tới mức thấp nhất người phải cứu trợ đột xuất.

Xây dựng mô hình xã hội hoá trên các lĩnh vực giải quyết việc làm, dạy nghề, giảm nghèo, bảo trợ xã hội, chăm sóc người có công và phòng chống tệ nạn xã hội. Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra an toàn lao động trong các doanh nghiệp. Tuyên truyền, hướng dẫn doanh nghiệp, người lao động nâng cao nhận thức về trách nhiệm và quyền lợi đối với việc thực hiện Luật Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm Y tế, Bảo hiểm thất nghiệp. Phát triển hoạt động nghề xã hội và mạng lưới cộng tác viên công tác xã hội; hình thành Trung tâm cung cấp dịch vụ công tác xã hội.

Bảo vệ và chăm sóc trẻ em, thực hiện Quyết định số 37/2010/QĐ-TTg ngày 22/04/2010 của Thủ tướng Chính phủ về quy định tiêu chuẩn xã phường phù hợp với trẻ em; tạo điều kiện để trẻ em được sống trong môi trường thân thiện, lành mạnh và an toàn. Xây dựng và triển khai thực hiện chương trình quốc gia về bảo vệ, chăm sóc trẻ em giai đoạn 2011-2015; chương trình hành động quốc gia vì trẻ em đến năm 2020. Tổ chức các hoạt động nhân tháng hành động vì trẻ em. Tiếp tục đẩy mạnh chương trình ngăn ngừa và giải quyết tình trạng trẻ em lang thang, trẻ em bị xâm hại tình dục, trẻ em phải lao động nặng nhọc trong điều kiện độc hại, nguy hiểm...

Về phụ nữ và bình đẳng giới, tiếp tục thực hiện 5 mục tiêu vì sự tiến bộ phụ nữ, tăng tỷ lệ lao động nữ trong tổng số lao động được giải quyết việc làm lên trên 48,5%. Tăng cường công tác giáo dục truyền thông nhằm nâng cao nhận thức về bình đẳng giới, ngăn ngừa nạn bạo hành gia đình. Hạn chế việc mất cân bằng giới tính khi sinh.

3. Quản lý tài nguyên và môi trường

Mục tiêu: Tăng cường quản lý nhà nước; nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cộng đồng về bảo vệ tài nguyên và môi trường. Sử dụng hợp lý, hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên. Chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu toàn cầu.

Chỉ tiêu chủ yếu: 80% số cơ sở sản xuất có hệ thống xử lý chất thải; 90% chất thải rắn, rác thải ở thành phố Huế được thu gom, xử lý đạt tiêu chuẩn; 50% chất thải rắn, rác thải ở 8 huyện, thị xã được thu gom, xử lý đạt tiêu chuẩn.

Nhiệm vụ: Tiếp tục thực hiện Chương trình trọng điểm về bảo vệ môi trường, Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu, Kế hoạch số 31 ngày 27/03/2008 của UBND tỉnh về Phát triển bền vững, Kế hoạch phân vùng quản lý tổng hợp đới bờ.  Xây dựng dự án quy hoạch môi trường phục vụ phát triển bền vững. Triển khai thực hiện quy hoạch thu gom và xử lý chất thải sinh hoạt đến năm 2015, định hướng đến 2020.

Hoàn thành xây dựng Trạm quan trắc môi trường đầm phá; Thiết lập và xây dựng hệ thống quản lý tổng hợp cơ sở dữ liệu, thông tin biển, đảo, đầm phá.

Hoàn thành quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh, huyện, xã. Hoàn thành việc đo đạc lập hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu quản lý đất đai ở 30 xã thuộc 2 huyện Nam Đông và A Lưới tiến đến hoàn thành cơ bản việc đo đạc địa chính trên toàn tỉnh. Hướng dẫn thực hiện công tác thống kê đất đai năm 2011. Thanh tra, kiểm tra các dự án được giao đất, cho thuê đất. Thực hiện Thông tư số 16/2010/TT-BTNMT ngày 26/8/2010 về quy định trình tự, thủ tục cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.

Quản lý, khai thác có hiệu quả tài nguyên thiên nhiên, đảm bảo môi trường và cân bằng sinh thái. Tiếp tục thực hiện “Quy hoạch Tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2008 - 2015, định hướng đến năm 2020”; điều tra, khảo sát nước ngầm giai đoạn II trên địa bàn tỉnh. Tăng cường công tác bảo vệ đa dạng sinh học.

Tổ chức thông tin, tuyên truyền nâng cao nhận thức và trách nhiệm của cộng đồng về quản lý, bảo vệ tài nguyên và môi trường; Lồng ghép các nội dung về bảo vệ môi trường vào nội dung cuộc vận động “Xây dựng đơn vị, làng, thôn bản, gia đình văn hóa” và các chương trình giáo dục trong các trường học. Tiếp tục kiểm tra, thanh tra các cơ sở trong Quyết định 64/2003/QĐ-TTg; có kế hoạch di dời các cơ sở sản xuất ô nhiễm môi trường đang nằm phân tán trong các khu dân cư, khu đô thị đến các khu, cụm tiểu thủ công nghiệp - làng nghề đã được quy hoạch. Từng bước đưa công tác kiểm tra môi trường, kiểm soát ô nhiễm tại các cơ sở sản xuất vào nề nếp.

 Tiếp tục cải cách hành chính, rà soát và đề xuất giảm các thủ tục hành chính về đất đai theo Đề án 30. Tăng cường năng lực quản lý, củng cố tổ chức, bộ máy và cán bộ của ngành tài nguyên và môi trường, ổn định tổ chức Trung tâm phát triển Qũy đất; Chi cục Biển, đầm phá; vận hành có hiệu quả Quỹ môi trường của tỉnh.

4. Công tác quốc phòng - an ninh, đối ngoại, nội chính

Mục tiêu: Đảm bảo quốc phòng, an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội, nhất là trong những dịp lễ, tết. Nâng cao ý thức trách nhiệm của các cấp, các ngành trong đấu tranh, ngăn chặn và đẩy lùi tình trạng tham nhũng và lãng phí. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả của cơ quan hành chính nhà nước các cấp; đẩy mạnh cải cách hành chính, trọng tâm là đơn giản hóa thủ tục hành chính, gắn với ứng dụng tin học và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO trong giải quyết công việc của cơ quan hành chính nhà nước các cấp.

Nhiệm vụ:

An ninh quốc phòng, trật tự an toàn xã hội: Tăng cường sự lãnh đạo của các cấp đối với công tác quốc phòng, an ninh; đưa công tác xây dựng cơ sở an toàn làm chủ, sẵn sàng chiến đấu đi vào nề nếp. Tiếp tục xây dựng, củng cố lực lượng dân quân, tự vệ; thực hiện tốt công tác tuyển quân, huấn luyện dân quân tự vệ và quân dự bị động viên năm 2011; tổ chức diễn tập khu vực phòng thủ huyện Phong Điền và huyện Nam Đông. 

Bảo vệ an toàn tuyệt đối Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI; bầu cử Hội đồng Nhân dân các cấp nhiệm kỳ 2011-2015 và các sự kiện quan trọng của quê hương, đất nước; tiếp tục  thực hiện Đề án, phường, thị trấn không có tệ nạn ma túy; tuyên truyền vận động công tác chống tội phạm, ma tuý, tệ nạn xã hội gắn với các hoạt động văn hoá, thể  thao... Mở  các đợt cao điểm vận động quần chúng tấn công, kiềm chế các loại tội phạm hình sự, kinh tế, ma tuý và tệ nạn xã hội. Ngăn chặn gia tăng người nghiện ma tuý, phòng chống tệ nạn mại dâm; phát triển các hình thức cai nghiện, quản lý sau cai phù hợp; tăng cường quản lý vũ khí, vật liệu nổ, công cụ hỗ trợ; kế hoạch hành động phòng, chống tai nạn, thương tích, xây dựng cộng đồng an toàn; tiếp tục thực hiện công tác tăng dày tôn tạo hệ thống mốc giới Việt Nam - Lào.

Đổi mới công tác tiếp dân, gắn tiếp dân với giải quyết khiếu nại, tố cáo. Tập trung giải quyết dứt điểm các vụ việc khiếu nại, tố cáo tồn đọng, kéo dài; hạn chế tối đa khiếu kiện vượt cấp... Tiếp tục tuyên truyền, phổ biến pháp luật. Chỉ đạo thực hiện nghiêm túc Chương trình hành động về công tác phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; Chương trình hành động phòng, chống tội phạm buôn bán phụ nữ, trẻ em.

Công tác đối ngoại: Thúc đẩy hợp tác quốc tế trên các lĩnh vực, tăng cường xúc tiến thương mại, giới thiệu, quảng bá những tiềm năng thế mạnh của địa phương, kết nối thông tin, tư vấn cho các doanh nghiệp nhằm khai thác tốt các thị trường truyền thống như EU, Nhật bản, ASEAN, tìm kiếm thị trường mới. Tổ chức thực hiện Chiến lược vận động viện trợ phi chính phủ giai đoạn 2011 – 2015 theo kế hoạch đề ra.

Cải cách hành chính: Đẩy mạnh cải cách hành chính, trọng tâm là thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông, đơn giản hóa thủ tục hành chính gắn với ứng dụng tin học và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO trong giải quyết công việc của cơ quan hành chính nhà nước các cấp. Tiếp tục kiện toàn bộ máy chính quyền các cấp, chú trọng tinh giản biên chế, nâng cao hiệu lực, hiệu quả của cơ quan hành chính nhà nước các cấp.

Triển khai ứng dụng 5 phần mềm dùng chung cho các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh và UBND các huyện, thị xã, thành phố Huế: phần mềm quản lý hồ sơ công việc, phần mềm đăng ký và phát hành lịch công tác trên mạng, khai thác và quản lý mạng tin học diện rộng Tỉnh, theo dõi ý kiến chỉ đạo...

5. Chủ động phòng tránh và giảm nhẹ thiên tai

Mục tiêu: Giảm thấp nhất thiệt hại về người và tài sản, hạn chế sự phá hoại tài nguyên thiên nhiên, môi trường và di sản văn hóa... do thiên tai gây ra. Hoàn thành cơ bản việc di dân ra khỏi các khu vực nguy cơ cao xảy ra lũ quét, sạt lở đất, ổn định cuộc sống của các hộ dân sống bằng nghề sông nước.

Nhiệm vụ: Lồng ghép các nguồn vốn để nâng cấp các công trình đê, kè bờ sông, bờ biển. Nghiên cứu các giải pháp chống bồi lấp cửa sông, nạo vét lòng hồ, luồng lạch, tăng cường khả năng thoát lũ, xử lý các điểm ngập lụt sâu trên các tuyến giao thông liên huyện, giải quyết tình trạng gây chia cắt, cô lập. Xử lý các điểm sạt lở bờ biển ở khu vực Thuận An, Hòa Duân, Tư Hiền...,.

Đảm bảo mạng lưới thông tin liên lạc phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai đồng bộ từ tỉnh đến xã, hệ thống thông tin liên lạc nghề cá, tập huấn nâng cao nhận thức cộng đồng về mức độ nguy hiểm của thiên tai, biến đổi khí hậu,...

Thực hiện Kế hoạch phòng chống, giảm nhẹ thiên tai, trọng tâm là quy hoạch xây dựng các khu dân cư mới; thực hiện chiến lược quản lý tổng hợp ven bờ, chiến lược phát triển nguồn nước và quản lý tổng hợp lưu vực sông; tiếp tục hỗ trợ, tạo ổn định cuộc sống của các hộ dân sống bằng nghề sông nước đã được định cư. Khi đầu tư các công trình phúc lợi công cộng phải đảm bảo ứng cứu kịp thời, xử lý tại chỗ, chung sống an toàn với lụt bão, gắn với Chiến lược phòng chống giảm nhẹ thiên tai và chiến lược thích nghi biến đổi khí hậu của Trung ương. Huy động và bố trí hợp lý các lực lượng cứu hộ, cứu nạn trong mùa mưa bão. Các ngành, các cấp cần xây dựng phương án cụ thể về phòng, chống thiên tai và tìm kiếm cứu nạn theo phương châm “5 tại chỗ”.

(Theo Báo cáo 125/BC-UBND ngày 06 tháng 12 năm 2010)

 
    
Chịu trách nhiệm nội dung: Cổng thông tin điện tử Thừa Thiên Huế
Tư vấn và phát triển: Công ty cổ phần Eureka